CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ LIÊN THÔNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ LIÊN THÔNG 

Ngành: KỸ THUẬT Ô TÔ

Mã số: 752.01.30

Tên cơ sở đào tạo: TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

 HÀ NỘI – 4/2018

MỤC LỤC

MỤC LỤC.. 3

  1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO.. 5

1.1. Mục tiêu chung.. 5

1.2. Mục tiêu cụ thể. 5

  1. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KỸ THUẬT Ô TÔ.. 7

2.1. Tên ngành đào tạo.. 7

2.2. Mã ngành:             752.01.30. 7

2.3. Trình độ đào tạo:               Đại học (Cấp bằng: Kỹ sư) 7

2.4. Chuẩn đầu ra.. 7

2.4.1. Chuẩn về kiến thức. 7

2.4.2. Chuẩn về kỹ năng. 8

2.4.3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức. 8

2.5. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp. 9

2.6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường.. 9

2.7. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo.. 9

  1. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 02 năm. 10
  2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ: 70 tín chỉ. 10
  3. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH.. 10
  4. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, THANG ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP.. 10
  5. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH.. 11

7.1. Kiến thức giáo dục đại cương:                   6 tín chỉ 11

7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:                      64 tín chỉ 11

7.2.1. Kiến thức cơ sở ngành:                     26 tín chỉ 11

7.2.2. Kiến thức chuyên ngành:                                  26 tín chỉ 12

7.2.3. Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp:                             12 tín chỉ 12

7.3. Kiến thức kỹ năng mềm:                12 tín chỉ 12

  1. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY (dự kiến) 13
  2. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH.. 14

9.1. Quá trình đào tạo.. 14

9.2. Đồ án tốt nghiệp cuối khóa.. 14

9.3. Xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp. 14

  1. NỘI DUNG TÓM TẮT CÁC HỌC PHẦN.. 15
  2. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN.. 18

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số …  ngày …tháng…năm… của Hiệu trưởng trường ĐH GTVT)

 

Tên chương trình:              Đào tạo đại học   Trình độ đào tạo:               Đại học

Ngành đào tạo:   Kỹ thuật ô tô                        Mã ngành:            752.01.30

Loại hình đào tạo:              Hệ liên thông chính quy

Bộ môn phụ trách:             Cơ khí ô tô

 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Trường Đại học Giao thông Vận tải có sứ mạng đào tạo cho ngành Giao thông vận tải và đất nước những cán bộ khoa học kỹ thuật có năng lực và lòng yêu nghề, có khả năng sáng tạo và tính nhân văn. Theo chiến lược phát triển trường Đại học GTVT đã được Bộ Giáo dục – Đào tạo phê duyệt, Trường Đại học GTVT sẽ trở thành trường đại học đa ngành, đa nghề, đa lĩnh vực về kỹ thuật, công nghệ và kinh tế để trở thành  đại học trọng điểm, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững ngành giao thông vận tải và đất nước.

Mục tiêu của chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật ô tô là đào tạo các kỹ sư ô tô có năng lực chuyên môn giải quyết những vấn đề về thiết kế, chế tạo, lắp ráp, thử nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định ô tô và các lĩnh vực khác. Ngoài ra còn được trang bị thêm các kỹ năng mềm, phương pháp nghiên cứu khoa học để giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu.

Tạo cho sinh viên một môi trường giáo dục toàn diện thông qua các chương trình học tiên tiến của ngành Kỹ thuật ô tô, kết quả đào tạo được mong đợi là nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Đào tạo kỹ sư ô tô có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức tốt, có sức khỏe, có năng lực làm việc tập thể, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Sinh viên được đào tạo các khối kiến thức bao gồm: khối kiến thức về khoa học xã hội; khối kiến thức cơ sở khoa học tự nhiên; khối kiến thức cơ sở ngành và khối kiến thức kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, lắp ráp ô tô và khai thác kỹ thuật ô tô.

Kỹ sư ô tô được rèn luyện kỹ năng phân tích và giải quyết các vấn đề thuộc ngành kỹ thuật ô tô, cụ thể như thiết kế, tính toán các hệ thống và ô tô, cũng như máy móc thuộc lĩnh vực cơ khí; quản lý và vận hành các dây truyền sản xuất lắp ráp và khai thác kỹ thuật ô tô; có khả năng tổ chức và quản lý các dự án trong ngành công nghiệp ô tô; có khả năng sử dụng các phương pháp phân tích và phần mềm chuyên ngành.

Kỹ sư ô tô có khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề; Tham gia giảng dậy, nghiên cứu trong lĩnh vực cơ khí động lực tại các cơ sở đào tào, nghiên cứu.

2. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KỸ THUẬT Ô TÔ

(Ban hành kèm theo quyết định số        /QĐ-ĐHGTVT ngày   /   /        của Hiệu trưởng trường Đại học GTVT)

2.1. Tên ngành đào tạo

Tên tiếng Việt:      Kỹ thuật ô tô

Tên tiếng Anh:     Automobile Engineering

2.2. Mã ngành:    752.01.30

2.3. Trình độ đào tạo:       Đại học (Cấp bằng: Kỹ sư)

2.4. Chuẩn đầu ra

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Ngành Kỹ thuật Ô tô người học có: năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, tri thức, kỹ năng về thiết kế, sản xuất lắp ráp, thử nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định ô tô và các lĩnh vực khác. Cụ thể như sau:

2.4.1. Chuẩn về kiến thức

a) Khối kiến thức chung

– Vận dụng được các kiến thức về những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh để có được nhận thức và hành động đúng trong cuộc sống, trong học tập và lao động nghề nghiệp;

– Hiểu được nội dung cơ bản của đường lối đấu tranh cách mạng, các bài học về lí luận và thực tiễn của Đảng Cộng sản Việt Nam để có nhận thức và hành động đúng trong thực tiễn;

– Hiểu biết về Pháp luật Việt Nam và kiến thức Khoa học xã hội và Nhân văn;

– Hiểu và vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về thể dục thể thao vào quá trình tập luyện, tự rèn luyện để củng cố và tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng;

– Đánh giá và phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức hành động phù hợp để bảo vệ tổ quốc;

b) Khối kiến thức chung trong lĩnh vực kỹ thuật

– Có kiến thức cơ bản về Toán học, Khoa học tự nhiên và Kỹ thuật cơ sở phù hợp với ngành được đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên ngành;

– Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định hiện hành về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành) để khai thác, ứng dụng các phần mềm chuyên ngành;

– Có trình độ ngoại ngữ đạt mức tương đương bậc 3 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

c) Khối kiến thức chuyên môn ngành

Có kiến thức chuyên môn và khả năng vận dụng để giải quyết các vấn đề thuộc ngành kỹ thuật ô tô, cụ thể:

– Phân tích kết cấu và tính toán các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật ô tô.

– Thiết kế, sản xuất lắp ráp, thử nghiệm, kiểm định và khai thác kỹ thuật ô tô.

– Qui hoạch, thiết kế, tổ chức và quản lý sản xuất các dự án trong ngành công nghiệp ô tô.

d) Khối kiến thức chuyên ngành

2.4.2. Chuẩn về kỹ năng

a) Kỹ năng nghề nghiệp

Có kỹ năng phân tích và giải quyết các vấn đề thuộc ngành kỹ thuật ô tô, cụ thể:

– Kỹ năng thiết kế, tính toán các hệ thống và ô tô, cũng như máy móc thuộc lĩnh vực cơ khí;

– Kỹ năng trong sản xuất lắp ráp, vận hành, khai thác kỹ thuật ô tô;

– Kỹ năng qui hoạch, thiết kế, tổ chức và quản lý sản xuất các dự án trong ngành công nghiệp ô tô.

– Kỹ năng sử dụng các phương pháp phân tích và phần mềm chuyên ngành;

b) Kỹ năng mềm

– Kỹ năng viết báo cáo khoa học, kỹ thuật; trình bày, giải đáp và phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo qua lời nói, hình ảnh, các bản vẽ kỹ thuật và các phần mềm chuyên ngành.

– Kỹ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp trong chuyên ngành, trình bày, thuyết trình, đàm phán, kỹ năng trình bày văn bản.

2.4.3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp.

Có khả năng tự tiếp thu kiến thức nghề nghiệp và học tập suốt đời; khả năng làm việc độc lập và hoạt động hiệu quả trong nhóm.

Có phương pháp làm việc khoa học, khả năng xây dựng các phương pháp luận và tư duy mới trong lĩnh vực chuyên ngành.

2.5. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

– Làm công tác kỹ thuật về ô tô nói riêng và cơ khí động lực nói chung tại các cơ sở sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế.

– Làm công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành sản xuất, tư vấn, thiết kế tại các cơ quan tư vấn và chuyển giao công nghệ, các đơn vị sản xuất trong vực ô tô, cũng như trong lĩnh vực cơ khí và cơ khí động lực;

– Làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các viện nghiên cứu thiết kế, các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề.

2.6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

– Có khả năng học tập tiếp tục ở trình độ cao hơn sau khi ra trường.

– Đủ kiến thức tương đương để có thể được chấp nhận theo học các chương trình sau đại học ở nước ngoài.

2.7. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

– Chương trình đào tạo đại học của các trường đại học có uy tín trên thế giới về ngành GTVT nói chung và Kỹ thuật ô tô nói riêng như Đại học tổng hợp California (Mỹ); University of Florida (Mỹ), Đại học Giao thông Tây Nam (Trung Quốc), Đại học Đường sắt Matxcơva (Liên bang Nga), Đại học Đường bộ Matxcơva (Liên bang Nga),…

– Các tài liệu chuẩn mực về các lĩnh vực Kỹ thuật ô tô đang được sử dụng phổ biến trên các trường đại học của Mỹ, Canada, Úc, Pháp, Trung Quốc, Liên bang Nga…

3. THỜI GIAN ĐÀO TẠO:  02 năm.

4. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ:  70 tín chỉ

5. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Sinh viên phải đảm bảo đáp ứng được các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, THANG ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

– Quy trình đào tạo: Theo học chế tín chỉ

– Thang điểm và điều kiện tốt nghiệp: Theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học, cao đẳng theo học chế tín chỉ.

7. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Tổng hợp chung (đơn vị Tín chỉ)

KHỐI KIẾN THỨC Kiến thức bắt buộc Kiến thức tự chọn Tổng Tỷ lệ
Kiến thức giáo dục đại cương 6 0 6 8,5 7%
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:        
– Kiến thức cơ sở ngành 26 0 26 37,14%
– Kiến thức chuyên ngành 26 0 26 37,14%
– Thực tập 2 0 2 2,86%
– Đồ án tốt nghiệp 10 0 10 14,29%
Tổng khối lượng 70 (100%) 0 (0%) 70 100%

7.1. Kiến thức giáo dục đại cương:                6 tín chỉ

1 Đại số tuyến tính 2
2 Giải tích 2
3 Ngoại ngữ trong ngành Kỹ thuật ô tô 2

7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:                        64 tín chỉ

7.2.1. Kiến thức cơ sở ngành:           26 tín chỉ

1 Cơ học vật liệu cơ khí 2
2 Khoa học vật liệu cơ khí 2
3 Kỹ thuật nhiệt 2
4 Nguyên lý máy 2
5 Chi tiết máy 2
6 Dung sai và đo lường cơ khí 2
7 Dao động kỹ thuật 3
8 Kỹ thuật chế tạo máy 3
9 Tự động hóa quá trình sản xuất cơ khí 2
10 Kỹ thuật điện tử 2
11 Động cơ đốt trong 2
12 Thống kê và xử lý số liệu 2
13 Độ tin cậy và tuổi bền máy 2

 

7.2.2. Kiến thức chuyên ngành:                       26 tín chỉ

1 Cấu tạo ô tô 2
2 Lý thuyết ô tô 2
3 Kết cầu tính toán ô tô 3
4 Các hệ thống cơ điện tử trên ô tô 2
5 Thí nghiệm và đăng kiểm ô tô 2
6 Công nghệ sản xuất, lắp ráp ô tô 3
7 Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô 3
8 Tổ chức và quản lý dịch vụ kỹ thuật ô tô 2
9 Thiết kế cơ sở sản xuất ô tô 2
10 Thiết kế  ô tô với sự trợ giúp của máy tính 3
11 An toàn vận hành ô tô 2

7.2.3. Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp:          12 tín chỉ

1 Thực tập tốt nghiệp 2
2 Đồ án tốt nghiệp 10

 

7.3. Kiến thức kỹ năng mềm:          12 tín chỉ

1 Kỹ năng làm việc theo nhóm 2
2 Kỹ năng hình thành văn bản 2
3 Kỹ năng đàm phán 2
4 Kỹ năng giao tiếp 2
5 Pháp luật đại cương 2
6 Kỹ năng kỹ sư kỹ thuật ô tô 2

8. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY (dự kiến)

NGÀNH: KỸ THUẬT Ô TÔ

MÃ SỐ: 7520130

TT TÊN HỌC PHẦN/
MÔN HỌC
MÃ HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GIẢNG TRÊN LỚP Thiết kế môn học Bài tập lớn THỰC

HÀNH

TỰ HỌC HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT (Số TT học phần trước)
Lý thuyết Thảo luận

Bài tập

 
Thí nghiệm Thực hành
  HỌC KỲ 1                    
1 Đại số tuyến tính DS001.2LT 2 24 12         60  
2 Giải tích GIT02.2LT 2 24 12         60  
3 Tiếng Anh cơ khí CK.2LT 2 24 12         60  
Tiếng Pháp cơ khí
Tiếng Nga cơ khí
4 Cơ học vật liệu cơ khí SBL03.2LT 2 24 12         60  
5 Khoa học vật liệu cơ khí CNG01.2LT 2 24 12         60  
6 Kỹ thuật nhiệt KTN01.2LT 2 24 12         60  
7 Nguyên lý máy KTM01.2LT 2 24 12         60  
8 Chi tiết máy TKM01.2LT 2 24 12   10     60  
9 Dung sai và đo lường cơ khí TKM03.2LT 2 24 12         60  
  Tổng   18                
  HỌC KỲ 2                    
10 Dao động kỹ thuật KTM03.2LT 2 24 12         60  
11 Kỹ thuật chế tạo máy CNG02.2LT 2 24 12   10     60  
12 Tự động hóa quá trình sản xuất cơ khí KTM06.2LT 2 24 12         60  
13 Điều khiển tư động DTU04.2LT 2 24 12         60  
14 Động cơ đốt trong DCO01.2LT 2 24 12         60  
15 Thống kê và xử lý số liệu DSO06.2LT 2 24 12         60  
16 Độ tin cậy và tuổi bền máy DTX62.2LT 2 24 12         60  
17 Cấu tạo ô tô CKO01.2LT 2 24 12         60  
18 Lý thuyết ô tô CKO04.2LT 2 24 12   10     60  
  Tổng   18                
  HỌC KỲ 3                    
19 Kết cầu tính toán ô tô CKO06.3LT 3 30 30 15       90  
20 Các hệ thống cơ điện tử trên ô tô CKO08.2LT 2 24 12         60  
21 Thí nghiệm và đăng kiểm ô tô CKO11.2LT 2 24 12         60  
21 Công nghệ sản xuất, lắp ráp ô tô CKO210.3LT 3 30 30   10     90  
23 Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô CKO09.3LT 3 30 30   10     90  
24 Tổ chức và quản lý dịch vụ kỹ thuật ô tô CKO02.2LT 2 24 12         60  
25 Thiết kế cơ sở sản xuất ngành ô tô CKO12.2LT 2 24 12         60  
  Tổng   17                
  HỌC KỲ 4                    
26 Thiết kế  ô tô với sự trợ giúp của máy tính CKO03.3LT 3 30 30   10     90  
27 An toàn vận hành ô tô CKO14.2LT 2 24 12         60  
28 Thực tập tốt nghiệp CKO18.2LT 2           60 60  
29 Đồ án tốt nghiệp CKO19.10LT 10           300 300  
  Tổng   17                
Tổng số tín chỉ 70                

 

9. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

9.1. Quá trình đào tạo

Việc tổ chức lớp học, đăng ký khối lượng học tập, học lại, học vượt và xếp loại họp tập của sinh viên theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Qui chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ và các qui định chi tiết của trường Đại học Giao thông vận tải.

9.2. Đồ án tốt nghiệp cuối khóa

Làm đồ án tốt nghiệp: Sinh viên sau khi hoàn thành các môn học được giao đề tài tốt nghiệp. Nội dung của đồ án tốt nghiệp phải đạt khối lượng kiến thức tương đương với 10 tín chỉ.

9.3. Xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốt nghiệp:

  1. a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
  2. b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;
  3. c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;
  4. d) Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính và các điều kiện khác do Hiệu trưởng quy định;

đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục – thể thao;

  1. e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.

10. NỘI DUNG TÓM TẮT CÁC HỌC PHẦN 

1           DSO01.2LT: Đại số tuyến tính

Trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ bản của toán kỹ thuật để tạo tiền đề cho phép sinh viên úng dụng vào một diện rộng các lĩnh vực cơ sở và chuyên môn. Nội dung cụ thể gồm : Ma trận và định thức ; Hệ phương trình tuyến tính ; Không gian tuyến tính hữu hạn chiều ; Ánh xạ tuyến tính.

1           DSO02.2LT: Giải tích

Trang bị cho sinh viên một số kiến thứ cơ bản như : giới hạn, đạo hàm, tích phân bất định, tích phân xác định, tích phân suy rộng ; Hàm nhiều biến, đạo hàm và vi phân của hàm nhiều biến, cực trị của hàm nhiều biến ; tích phân 2 lớp  và ứng dụng ; tích phân đường loại 2 : định nghĩa, tính chất, cách tính, công thức Green, sự độc lập của của tích phân đối với đường tính tích phân ; Phương trình vi phân cấp 1, phương trình vi phân câp 2 với hệ số hằng

1           CK.2LT: Tiếng Anh, Pháp, Nga cơ khí chuyên ngành

Trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ bản của vốn từ vựng ngoại ngữ chuyên ngành, đồng thời củng cố và nâng cao kiến thức ngữ pháp. Bên cạnh đó, chương trình còn giúp sinh viên có thể sử dụng được bốn kỹ năng : nghe, nói, đọc, viết ngoại ngữ trong phạm vi chuyên ngành nhất định

1           SBV212.3LT: Cơ học vật liệu cơ khí

Trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ bản của cơ học vật liệu; phân biệt và biết cách tính toán ứng suất, biến dạng của các chi tiết, kết cấu cơ khí dưới tác dụng của tải trọng; tính toán thiết kế và các yêu cầu về vật liệu, cơ tính của các chi tiết máy và kết cấu trong các điều kiện làm việc cụ thể; hiểu và đánh giá được phương pháp tính toán thiết kế và bản chất của các phương pháp tính toán thiết kế để có thể thiết kế được các chi tiết máy và kết cấu đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, và đảm bảo tính kinh tế.

1           CNG01.2LT: Khoa học vật liệu cơ khí

Khoa học vật liệu cơ khí là môn học nghiên cứu cấu tạo bên trong trên cơ sở đó để tìm ra các tính chất cơ, lý hóa của vật liệu. Dùng các công nghệ biến đổi đổi cấu trúc bên trong của vật liệu nhằm tạo ra các cấu trúc mới có tính chất phù hợp với yêu cầu sử dụng. Giới thiệu các loại vật liệu sử dụng phổ biến trong Kỹ thuật ô tô và phương pháp hóa bền chúng.

1           KTM01.2LT: Nguyên lý máy

Môn học trang bị cho sinh viên các phương pháp tính toán thiết kế cấu trúc, động học và động lực học các cơ cấu và máy. Môn học còn trang bị cho sinh viên nguyên lý làm việc, tính toán thiết kế một số cơ cấu thông dụng như cơ cấu thanh, cơ cấu cam, cơ cấu bánh răng.

Bài tập lớn: Tính toán động học và động lực học cơ cấu, thiết kế cơ cấu cam, thiết kế cơ cấu bánh răng.

1            TKM01.2LT: Chi tiết máy

Học phần Chi tiết máy trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thiết kế chi tiết máy như bánh răng, trục, ổ lăn, các bộ truyền cơ khí cũng như cách tính toán thiết kế các mối ghép bu lông, hàn, mối ghép đinh tán.

1           TKM03.2LT: Dung sai và đo lường cơ khí

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về dung sai trong chế tạo và lắp ráp chi tiết cơ khí, các phương pháp và dụng cụ đo lường trong cơ khí

1           KTM03.2LT : Dao động kỹ thuật

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về dao động trong Kỹ thuật ô tô như: Mô tả động học các quá trình dao động; Dao động tuyến tính của hệ một bậc tự do; Dao động tuyến tính của hệ nhiều bậc tự do; Dao động tuyến tính của hệ vô hạn bậc tự do

1           CNG02.2LT: Kỹ thuật chế tạo máy

Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp chế tạo phôi, cấu tạo, nguyên lý làm việc và khả năng công nghệ của các máy cắt gọt kim loại, thiết kế quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết máy, tính toán thiết kế đồ gá cơ khí

1           KTM06.2LT: Tự động hóa quá trình sản xuất cơ khí

Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống điều khiển tự động nói chung và nhiệm vụ của tự động hóa trong sản xuất cơ khí nói riêng. Thông qua môn học sinh viên hiểu biết được các thiết bị cơ bản trong trong dây truyền chế tạo, lắp ráp các sản phẩm cơ khí hiện nay được ứng dụng trong sản xuất. Các thiết bị cơ bản có trong dây truyền như: cấp liệu, thiết bị công nghệ, và hệ thống kiểm tra tự động được liên kết với nhau thông qua hệ thống điều khiển.

1           DTU04.2LT: Điều khiển tự động

Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quan về điều khiển tự động, quá trình biến đổi điện – cơ và điều khiển cơ năng theo yêu cầu

1           DCO01.2LT: Động cơ đốt trong

Củng cố kiến thức về động cơ và trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các động cơ đốt trong áp dụng công nghệ mới.

1           CKO01.2LT: Cấu tạo ô tô

Trang bị kiến thức về cấu tạo và nguyên lý làm việc của toàn bộ ô tô, các hệ thống, tổng thành trên ô tô. Nắm bắt tốt nội dung môn học giúp sinh viên có thể dễ dàng tiếp thu các môn học tiếp theo của chuyên ngành

1           CKO04.2LT: Lý thuyết ô tô

Trang bị cho sinh viên những kiến thức về  động học và động lực học chuyển động của ô tô, đồng thời xác định các chỉ tiêu đánh giá tính chất khai thác của ô tô.

1           CKO06.3LT: Kết cầu tính toán ô tô

Trang bị cho sinh viên kiến thức về kết cấu, tính toán xác định các thông số cơ bản và kiểm tra khả năng làm việc của các chi tiết, tổng thành ô tô. Các kiến thức của môn học là cơ sở để sinh viên lựa chọn một trong hai hướng học thuật hoặc thiết kế – cải tạo ô tô hoặc khai thác kỹ thuật ô tô.

1           CKO08.2LT: Các hệ thống cơ điện tử trên ô tô

Néi dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các hệ thống cơ điện tử. Trên cơ sở đó giúp sinh viên nắm vững kết cấu, nguyên lý làm việc, khai thác kỹ thuật các hệ thống cơ điện tử trên các ô tô hiện đại.

1           CKO11.2LT: Thí nghiệm và đăng kiểm ô tô

Trang bị người học những kiến thức cơ bản về quy trình, tiêu chuẩn và các thiết bị phục vụ đo lường, thí nghiệm ô tô và công tác đăng kiểm

1           CKO210.3LT: Công nghệ sản xuất, lắp ráp ô tô

Trang bị cho học viên những kiến thức về công nghệ chế tạo phụ tùng và công nghệ lắp ráp, các phương pháp kiểm tra chất lượng phụ tùng và chất lượng toàn bộ ô tô sau khi lắp ráp.

1           CKO09.3LT : Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô

Trang bị cho sinh viên kiến thức về hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, thao tác và khai thác sử dụng các thiết bị hiện đại phục vụ công tác chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô. Mặt khác sinh viên được trang bị kiến thức về các phương pháp chẩn đoán trong đó có phương pháp chẩn đoán máy tự động, hiện đại trong kỹ thuật ô tô

1           CKO02.2LT: Tổ chức và quản lý dịch vụ kỹ thuật ô tô

Mô học trang bị kiến thức cho sinh viên về kỹ thuật giao tiếp và xử lý các vấn đề với khách hàng, tổ chức và vận hành công việc tại nhà xưởng, tổ sản xuất và vị trí làm việc.

1           CKO12.2LT: Thiết kế cơ sở sản xuất ô tô

Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản để có thể thiết kế công nghệ các loại hình cơ sở sản xuất ngành ô tô như: Nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô; Nhà máy trung, đại tu ô tô; Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới; Cơ sở dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và cung cấp phụ tùng ô tô; Công ty (xí nghiệp) vận tải ô tô…

1           CKO03.3LT : Thiết kế  ô tô với sự trợ giúp của máy tính

Môn học giúp sinh viên có thể khai thác một số phần mềm cơ bản ứng dụng tính toán, thiết kế, mô phỏng trong kỹ thuật ô tô như Ansys, Matlab, Carsim…

1           CKO14.2LT : An toàn vận hành ô tô

Trang bị cho sinh viên kiến thức về luật giao thông đường bộ và các vấn đề động học, động lực học liên quan đến an toàn vận hành ô tô. Bằng những lý thuyết và bài toán cụ thể, người học có thể xác định sơ bộ nguyên nhân kỹ thuật của các vụ tai nạn giao thông đường

1           CKO18.2LT: Thực tập tốt nghiệp

Đây là đợt thực tập tổng hợp nhằm hệ thống hóa, củng cố và nắm vững kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập. Sinh viên có thể tham gia vào quá trình sản xuất của đơn vị nơi thực tập và thu thập số liệu phục vụ đề tài tốt nghiệp

1           CKO19.10LT : Đồ án tốt nghiệp

Nội dung của đồ án tốt nghiệp bao hàm tổng hợp các kiến thức cơ bản, cơ sở và kiến thức chuyên ngành mà sinh viên đã được đào tạo trong Nhà trường đại học, qua thực tế thực tập ở các đơn vị sản xuất cũng như các kỹ năng tự học tập của sinh viên dưới sự hướng dẫn của các giảng viên.

Qua làm đồ án thiết kế tốt nghiệp sinh viên thể hiện trình độ kiến thức tổng hợp của mình vận dụng để giải quyết trọn vẹn một số vấn đề kỹ thuật cụ thể trong kỹ thuật ô tô gắn liền với yêu cầu của thực tế sản xuất

11. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT                                                             

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Tên học phần: Cấu tạo ô tô

                                                            Tên tiếng Anh: Automobile structure

                                                            Số tín chỉ học phần: 04

Mã học phần: CKO01.2LT

Kết cấu học phần: 02 tín chỉ, số tiết (24, 12 ,0)

Ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô

  1. Thông tin chung về học phần
  • Tên học phần: Cấu tạo ô tô
  • Mã học phần: 2LT
  • Ngành/chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô
  • Bậc đào tạo: Đại học                                    Hình thức đào tạo: chính quy tập trung
  • Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Cơ khí/ Bộ môn Cơ khí Ô tô
  • Loại học phần: Bắt buộc
  • Yêu cầu của học phần:
    • Các học phần học trước:

Nguyên lý máy,                        Mã số:  KTM01.3

Nguyên lý Động cơ đốt trong; Mã số:  DCO201.3

Kỹ thuật nhiệt,                          Mã số:  KTN202.2

Kỹ thuật điện,                           Mã số:  KTD01.3

Khoa học vật liệu cơ khí,          Mã số:  CNG201.3

Kỹ thuật điện tử,                       Mã số: DTU04.2

  • Các học phần học song hành:
  • Các yêu cầu khác đối với học phần: Máy chiếu, phòng mô hìn
  • Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Lý thuyết

(tiết)

Thảo luận

 (tiết)

 

Bài tập

 (tiết)

Bài tập lớn (tiết) Thực hành (tiết) Thí nghiệm (tiết) Tự học

(gi)

24 12     0   60
  1. Mục tiêu của học phần

 2.1.  Kiến thức (mô tả các kiến thức của học phần mà người học cần đạt được)

Trang bị kiến thức về cấu tạo và nguyên lý làm việc của toàn bộ ô tô, các hệ thống, tổng thành trên ô tô.

2.2. Kỹ năng (mô tả các kỹ năng của học phần mà người học cần đạt được)

– Nhận biết được vị trí, vai trò của các hệ thống tổng thành trên ô tô.

– Đọc hiểu sơ đồ, đọc hiểu bản vẽ cấu tạo và nguyên lý hoạt động, sơ đồ hóa các hệ thống tổng thành.

2.3. Thái độ, nhận thức: (mô tả các yêu cầu về thái độ, nhận thức về học phần trong ngành/chuyên ngành đào tạo mà người học cần đạt được)

– Mục tiêu về kiến thức người học cần đạt được:

Nắn vững kiến thức về cấu tạo và nguyên lý làm việc của toàn bộ ô tô, của các hệ thống, tổng thành trên ô tô. Trên cơ sở đó tiếp thu các kiến thức của các môn học tiếp theo trong chương trình đào tạo.

– Mục tiêu về kỹ năng người học cần đạt được:

Người học có khả năng đọc hiểu và sơ đồ hóa được bản vẽ cấu tạo để hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các hệ thống, tổng thành trên ô tô.

– Mục tiêu về thái độ người học cần đạt được:

Nhận thức rõ vị trí vai trò quan trọng của môn học đối với hoạt động chuyên môn sau khi hoàn thành khóa học. Từ đó, sinh viên yêu thích môn học và chuyên ngành đang theo học.

  1. Nội dung tóm tắt học phần (Bằng tiếng việt và bằng tiếng Anh):

Cấu tạo ô tô là học phần nhập môn của chuyên ngành cơ khí ô tô. Môn học trang bị kiến thức về cấu tạo và nguyên lý làm việc của toàn bộ ô tô, các hệ thống, tổng thành trên ô tô. Môn học luôn được cập nhật các kết cấu mới theo kịp với công nghệ hiện đại của ngành công nghiệp ô tô trong và ngoài nước. Nắm bắt tốt nội dung môn học giúp sinh viên có thể dễ dàng tiếp thu các môn học tiếp theo của chuyên ngành.

This course is a prerequisite subject of Automotive Engineering. The course equips for students the knowledge about the structures, operation principles, components of vehicles. The content of this course is always updated with recently introduced vehicle structures in modern automotive engineering field in the world. Furthermore, this course accommodates the basic knowledge to support for subsequent courses of Automotive Engineering major.

  1. Nội dung chi tiết học phần (tên các chương, mục)
THỨ TỰ CHƯƠNG MỤC NỘI DUNG
Chương I Cấu tạo chung của ô tô
1.1 Cấu tạo chung ô tô
1.2 Phân loại ô tô
1.3 Bố trí chung ô tô
1.4 Thông số kỹ thuật ô tô
Chương II Động cơ ô tô
2.1 Cấu tạo, phân loại động cơ ô tô
2.2 Thân động cơ
2.3 Cơ cấu phân phối khí
2.4 Hệ thống làm mát, bôi trơn
2.5 Hệ thống cung cấp nhiên liệu
2.6 Hệ thống nạp, xả
Chương III Hệ thống truyền lực
3.1 Cấu tạo, phân loại hệ thống truyền lực ô tô
3.2 Ly hợp ô tô
3.3 Hộp số -hộp phân phối
3.4 Hộp số tự động
3.5 Truyền động các đăng
3.6 Cầu chủ động
Chương IV Gầm ô tô
4.1 Khung xe
4.2 Dầm cầu
4.3 Bánh xe và lốp
4.4 Hệ thống treo
4.5 Hệ thống lái
4.6 Hệ thống phanh
   
Chương V Cabin và thân vỏ ô tô
5.1 Cabin và thùng xe tải
5.2 Vỏ ô tô con
5.3 Khung vỏ ô tô khách
Chương VI Hệ thống điện ô tô
6.1 Cấu tạo chung hệ thống điện, điện tử ô tô
6.2 Hệ thống nguồn điện
6.3 Hệ thống điện động cơ
6.4 Hệ thống điện thân xe
Chương VII Ô tô chuyên dùng
7.1 Đại cương về ô tô chuyên dùng
7.2 Một số loại ô tô chuyên dùng thông dụng

 

  1. Thông tin về giảng viên

– Họ và tên giảng viên thứ nhất phụ trách học phần: Ths. Trương Mạnh Hùng

+   Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ

+   Thời gian, địa điểm làm việc:  Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT

+   Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

+   Điện thoại: 0983761018                                                                         email: hungcko@gmail.com

  • Họ và tên giảng viên thứ hai phụ trách học phần: Phạm Tất Thắng
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0987973266                                 email: phamthangdac@yahoo.com.vn

– Họ và tên giảng viên thứ hai phụ trách học phần: Nguyễn Hùng Mạnh

  • Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sỹ
  • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
  • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: 0947483886             email:
  • Họ và tên giảng viên thứ năm phụ trách học phần: Nguyễn Quang Cường
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0942915188                                                     email: nqcuongoto@gmail.com
  1. Học liệu: (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

6.1. Giáo trình/Bài giảng  

  1. Bài giảng 1: Nguyễn Hùng Mạnh, Cấu tạo ô tô.
  2. Bài giảng 2: Trương Mạnh Hùng, Cấu tạo ô tô.

6.2. Danh mục tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên

[1]   Phạm Tất Thắng, Bản vẽ cấu tạo ô tô.

[2]   Trần Duy Đức (Dịch), “Cấu tạo ôtô “, NXB Công nhân kỹ thuật, 1987.

[3]   Nguyễn Khắc Trai, “Cấu tạo gầm xe con”, NXB GTVT, 2003.

[4]   Nguyễn Khắc Trai, “Cấu tạo hệ thống truyền lực”, NXB GTVT, 2003.

[5]   Nguyễn Khắc Trai, “ Cấu tạo gầm ô tô tải, ô tô buýt”, NXB GTVT, 2007.

[6]   Tài liệu đào tạo của các hãng xe Toyota, Ford, Hyundai, Hino, Honda …

[7]   William Crouse and Donald Anglin, “Automotive Mechanics”, Career Education, 1994.

  1. 7. Hình thức tổ chức và dạy học
TT CHƯƠNG MỤC NỘI DUNG SỐ GIỜ ( 1 giờ= 50 phút)
    Lý thuyết Thảo luận Bài tập Thí nghiệm Thực hành Tự học
Chương I Cấu tạo chung của ô tô 3       1 5
1.1 Cấu tạo chung ô tô            
1.2 Phân loại ô tô            
1.3 Bố trí chung ô tô            
1.4 Thông số kỹ thuật ô tô            
Chương II Động cơ ô tô 6 3     2 15
2.1 Cấu tạo, phân loại động cơ ô tô            
2.2 Thân động cơ            
2.3 Cơ cấu phân phối khí            
2.4 Hệ thống làm mát, bôi trơn            
2.5 Hệ thống cung cấp nhiên liệu            
2.6 Hệ thống nạp, xả            
Chương III Hệ thống truyền lực 10 3     3 30
3.1 Cấu tạo, phân loại hệ thống truyền lực ô tô            
3.2 Ly hợp ô tô            
3.3 Hộp số -hộp phân phối            
3.4 Hộp số tự động            
3.5 Truyền động các đăng            
3.6 Cầu chủ động            
Chương IV Gầm ô tô 10 4     3 30
4.1 Khung xe            
4.2 Dầm cầu            
4.3 Bánh xe và lốp            
4.4 Hệ thống treo            
4.5 Hệ thống lái            
4.6 Hệ thống phanh            
Chương V Cabin và thân vỏ ô tô 2 2     1 5
5.1 Cabin và thùng xe tải            
5.2 Vỏ ô tô con            
5.3 Khung vỏ ô tô khách            
Chương VI Hệ thống điện ô tô 10 2     4 25
6.1 Cấu tạo chung hệ thống điện, điện tử ô tô            
6.2 Hệ thống nguồn điện            
6.3 Hệ thống điện động cơ            
6.4 Hệ thống điện thân xe            
Chương VII Ô tô chuyên dùng 4 1     1 10
7.1 Đại cương về ô tô chuyên dùng            
7.2 Một số loại ô tô chuyên dùng thông dụng            
Tổng   45 15     15 120
  1. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần

Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao gồm các phần sau:

8.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: (tỷ trọng 15%)

  • Đi học đầy đủ, đúng giờ: Thang điểm 10/Tỷ trọng 10 %
  • Chuẩn bị tốt phần tự học: Thang điểm 10/Tỷ trọng 5 %

8.2. Kiểm tra –  đánh giá định kỳ (tỷ trọng 15%)

  • Kiểm tra giữa kỳ
    1. Hình thức: Bài kiểm tra
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 5%
  • Thí nghiệm, bài tập lớn, thảo luận, thực hành
    1. Hình thức: Báo cáo
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 10%

8.3. Thi kết thúc học phần (tỷ trọng 70%)

  1. Hình thức: Thi vấn đáp, thi viết.
  2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 70%

 

             Duyệt                                                                                       

  Hiệu trưởng                                      Trưởng khoa                                           Trưởng bộ môn

     (Ký tên)                                                  (Ký tên)                                                            (Ký tên)

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT

 

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

Tên học phần: Lý thuyết ô tô
Tên tiếng Anh: Theory of motor vehicle
Số tín chỉ: 2 tín chỉ
Mã học phần: CKO04.2LT
Kết cấu học phần:         Số tiết (24,12,10)
Ngành đào tạo:  Kỹ thuật ô tô

 

  1. Thông tin chung về học phần
  • Tên học phần: Lý thuyết ô tô
  • Mã học phần:     2LT
  • Ngành/chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật cơ khí/ Cơ khí ô tô
  • Bậc đào tạo: Đại học                  Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung
  • Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Cơ khí/ Bộ môn Cơ khí Ô tô
  • Loại học phần: Bắt buộc
  • Yêu cầu của học phần:
    • Các học phần học trước:

Tên học phần: Cơ lý thuyết;  Mã học phần: CLT201.3

Tên học phần: Vật lý;  Mã học phần: VLY201.4

Tên học phần: Nguyên lý động cơ đốt trong;  Mã học phần: DCO201.3

  • Các học phần học song hành:

Tên học phần: Cấu tạo ô tô;  Mã học phần: CKO201.4

  • Các yêu cầu khác đối với học phần: Phấn, Bảng, Máy chiếu
  • Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động (tiết học tín chỉ):
Lý thuyết Thảo luận Bài tập Bài tập lớn Thực hành Thí nghiệm Tự học
24   12 10     60
  1. Mục tiêu của học phần

 2.1.  Kiến thức

Sau khi kết thúc khoá học sinh viên thu nhận được những kiến thức về: động học và động lực học chuyển động của ô tô khi kéo, phanh và quay vòng; tính ổn định của ô tô; tính cơ động của ô tô và các khái niệm đại cương về dao động ô tô; tính kinh tế nhiên liệu, các chỉ tiêu đánh giá tính kinh tế nhiên liệu và các khái niệm về định mức tiêu hao nhiên liệu.

 2.2. Kỹ năng

Sau khi kết thúc học phần sinh viên có thể: phân tích được động học, động lực học và giải thích được các hiện tượng khi phanh, kéo và quay vòng; tính toán được các chỉ tiêu đánh giá chất lượng kéo, phanh, ổn định và dao động ô tô; tính toán thiết kế động lực học kéo ô tô; xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu.

2.3. Thái độ, nhận thức

– Mục tiêu về kiến thức người học cần đạt được: để phân tích các hiện tượng động học và động lực học chuyển động thẳng, quay vòng và phanh ô tô, để tính toán các chỉ tiêu đánh giá tính năng động lực và khai thác ô tô, để tiếp thu các kiến thức của học phần tiếp theo.

– Mục tiêu về kỹ năng người học cần đạt được: tính toán được các chỉ tiêu đánh giá động học kéo, phanh, quay vòng và ổn định ô tô nhằm khai thác ô tô an toàn, hiệu quả; tính toán thiết kế ô tô và tiếp thu các học phần tiếp theo.

– Mục tiêu về thái độ người học cần đạt được:

+ Trung thực trong hoạt động nghề nghiệp

+ Nhận thấy được vị trí, vai trò của môn học trong hoạt động nghề nghiệp

+ Tự tin và chấp nhận được áp lực công việc

+ Yêu thích môn học, ngành học mà sinh viên đang theo học;

+ Kính trọng, yêu quý, muốn noi gương các nhà khoa học, giảng viên đang giảng dạy môn học.

  1. Tóm tắt nội dung học phần (bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức về động học và động lực học chuyển động của ô tô, cụ thể như động lực học phanh; động lực học kéo; tính ổn định của ô tô khi chuyển động thẳng, quay vòng và khi đỗ, đồng thời xác định các chỉ tiêu đánh giá tính chất khai thác của ô tô.

This course equips for students the basic knowledge about the vehicle kinetics and dynamics, and evaluation criteria about vehicle exploiting abilities

  1. Nội dung chi tiết học phần

Chương 1              Động lực học kéo ô tô.

1.1          Những thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô

1.2          Động học và động lực học bánh xe ô tô.

1.3          Các lực và mô men tác dụng lên ô tô trong quá trình chuyển động của ô tô.

1.4          Phương trình chuyển động của ô tô.

1.5          Các chỉ tiêu và đánh giá tính năng động lực kéo của ô tô.

1.6          Các thông số ảnh hưởng đến tính năng động lực học kéo của ô tô

1.7          Động lực học kéo ô tô với bộ truyền động thủy cơ

Chương 2              Tính toán sức kéo ô tô

2.1          Những thông số cấn thiết tính toán sức kéo ô tô

2.2          Tính toán các thông số động cơ

2.3          Tính toán các thông số hệ thống truyền lực

Chương 3              Động lực học phanh ô tô

3.1          Động lực học phanh ô tô

3.2          Các chỉ tiêu đánh chất lượng phanh

3.3          Giản đồ phanh thực tế

3.4          Sự phân bố lực phanh giữa các trục

3.6          Cơ sở lý thuyết phanh chống bó cứng bánh xe

3.6          Phanh ô tô kết hợp với phanh động cơ.

3.7          Phanh đoàn xe

Chương 4              Tính kinh tế nhiên liệu của ô tô.

4.1          Các chỉ tiêu đánh giá tính kinh tế nhiên liệu ô tô

4.2          Phương trình tiêu hao nhiên liệu và đường đặc tính kinh tế nhiên liệu

4.3          Ảnh hưởng của các thông số kết cấu và yếu tố khai thác đến tiêu hao nhiên liệu.

4.4          Định mức tiêu hao nhiên liệu ô tô

Chương 5              Tính dẫn hướng của ô tô.

5.1          Động học quay vòng của ô tô (kể cả lốp ko biến dạng và biến dạng)

5.2          Các lực và mô men tác dụng lên ô tô khi quay vòng

5.3          Dao động của bánh xe dẫn hướng.

5.4          Tính ổn định bánh xe dẫn hướng

Chương 6              Tính ổn định của ô tô

6.1          Khái niệm chung

6.2          Tính ổn định ngang

6.3          Tính ổn định dọc

6.4          Sự trượt ngang của các bánh xe trên một trục

Chương 7              Tính cơ động của ô tô

7.1          Khái niệm về tính cơ động

7.2          Ảnh hưởng của các thông số kết cấu đến tính cơ động của ô tô

7.3          Khái niệm về hiện tượng tuần hoàn công suất trên ô tô nhiều cầu chủ động

Chương 8              Đại cương về dao động ô tô

8.1          Mô hình dao động ô tô

8.2          Dao động tự do của khối lượng của khối lượng được treo trên một trục

8.3          Sự dao động độc lập của khối lượng được treo trên các trục

8.4          Các chỉ tiêu đánh giá dao động ô tô

  1. Thông tin về giảng viên

Họ và tên giảng viên thứ nhất phụ trách học phần: Đào Mạnh Hùng

  • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên chính, PGS, TS
  • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
  • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: 04.37664046 email: daomanhhung1959@yahoo.com

Họ và tên giảng viên thứ hai phụ trách học phần: Trần Văn Như

  • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, TS
  • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
  • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: 04.37664046 email: tran@utc.edu.vn
  • Họ và tên giảng viên thứ ba phụ trách học phần: Vũ Văn Tấn
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, ThS
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 04.37664046 email:
  1. Học liệu: (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

6.1. Giáo trình/Bài giảng  

  • Bài giảng Lý thuyết ô tô
  • Giáo trình 1: Cao Trọng Hiền (chủ biên), Đào Mạnh Hùng, Lý thuyết Ô tô, NXB Giao thông Vận tải, 2010.

6.2. Danh mục tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên

[1]. Nguyễn Hữu Cẩn (chủ biên), Phạm Minh Thái, Nguyễn Văn Tài, Dư Quốc Thịnh, Lý thuyết ô tô máy kéo, NXB Khoa học kỹ thuật, 1998.

[2]. J.Y.Wong, Theory of ground vehicles,  John Wiley & Sons, Inc, 2001

[3]. В. П. Тарасик, Теоря движения автомобиля, Санкт- Петербург, 2006

  1. 7. Hình thức tổ chức và dạy học
NỘI DUNG HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY – HỌC Ghi chú  
GIỜ LÊN LỚP Thực hành,

Thực tập

Thí nghiệm Tự học  
Lý thuyết Bài tập Thảo luận  
Chương 1. Động lực học kéo ô tô 7 12       21    
1.1 Những thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô  
1.2 Động học và động lực học bánh xe ô tô.  
1.3 Các lực và mô men tác dụng lên ô tô trong quá trình chuyển động của ô tô.  
1.4 Phương trình chuyển động của ô tô.  
1.5 Các chỉ tiêu và đánh giá tính năng động lực kéo của ô tô.  
1.6 Các thông số ảnh hưởng đến tính năng động lực học kéo của ô tô  
1.7 Động lực học kéo ô tô với bộ truyền động thủy cơ  
Chương 2. Tính toán sức kéo ô tô 3 3       6    
2.1 Những thông số cấn thiết tính toán sức kéo ô tô  
2.2 Tính toán thông số động cơ  
2.3 Tính toán thông số hệ thống truyền lực                
Chương 3. Động lực học phanh ô tô 5 9       15    
3.1 Động lực học phanh ô tô  
3.2

 

3.3

Các chỉ tiêu đánh chất lượng phanh

Giản đồ phanh thực tế

 
3.3 Sự phân bố lực phanh giữa các trục  
3.4 Cơ sở lý thuyết phanh chống bó cứng bánh xe  
3.5 Phanh ô tô kết hợp với phanh động cơ.  
3.6 Phanh đoàn xe  
Chương 4. Tính kinh tế nhiên liệu của ô tô. 2         6    
4.1 Các chỉ tiêu đánh giá tính kinh tế nhiên liệu ô tô  
4.2 Phương trình tiêu hao nhiên liệu và đường đặc tính kinh tế nhiên liệu  
4.3 Ảnh hưởng của các thông số kết cấu và yếu tố khai thác đến tiêu hao nhiên liệu.  
4.4 Định mức tiêu hao nhiên liệu ô tô  
Chương 5. Tính dẫn hướng của ô tô. 3 3       12    
5.1 Động học quay vòng của ô tô (kể cả lốp ko biến dạng và biến dạng)  
5.2 Các lực và mô men tác dụng lên ô tô khi quay vòng  
5.3 Dao động của bánh xe dẫn hướng.  
5.4 Tính ổn định bánh xe dẫn hướng  
Chương 6. Tính ổn định của ô tô 3 3       9    
6.1 Khái niệm chung  
6.2 Tính ổn định ngang  
6.3 Tính ổn định dọc  
6.4 Sự trượt ngang của các bánh xe trên một trục  
Chương 7. Tính cơ động của ô tô 3         9    
7.1 Khái niệm về tính cơ động  
7.2 Ảnh hưởng của các thông số kết cấu đến tính cơ động của ô tô  
7.3 Khái niệm về hiện tượng tuần hoàn công suất trên ô tô nhiều cầu chủ động  
Chương 8. Đại cương về dao động ô tô 4         12    
8.1 Mô hình dao động ô tô  
8.2 Dao động tự do của khối lượng của khối lượng được treo trên một trục  
8.3 Sự dao động độc lập của khối lượng được treo trên các trục  
8.4 Các chỉ tiêu đánh giá dao động ô tô  
TỔNG 30 30       90    
     
                     
  1. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần

Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao gồm các phần sau:

8.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên:          Thang điểm: 10/ Tỷ trọng  10%

  • Đi học đầy đủ, đúng giờ 5%
  • Chuẩn bị tốt phần tự học 5%

8.2. Kiểm tra –  đánh giá định kỳ (tỷ trọng 90%)

  • Bài tập lớn
    1. Hình thức: Báo cáo bài tập lớn
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm: 10/ Tỷ trọng 20%
  • Thi kết thúc học phần ( 70%)
    1. Hình thức: Thi vấn đáp hoặc thi viết
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm: 10/ Tỷ trọng 70%

 

Duyệt                                                                                    

Hiệu trưởng                   Trưởng khoa                                             Trưởng bộ môn

   (Ký tên)                    (Ký tên)                                                                   (Ký tên)

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT                                                             

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Tên học phần: Kết cấu và tính toán ô tô

Tên tiếng Anh: Automobile Structure and calculations

Số tín chỉ học phần: 03

Mã học phần: CKO06.3LT

Kết cấu học phần: 03 tín chỉ (2,1,1 ); số tiết (30, 30 ,15)

Ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô

  1. Thông tin chung về học phần
  • Tên học phần: Kết cấu và tính toán ô tô
  • Mã học phần: CKO06.3LT
  • Ngành/chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô
  • Bậc đào tạo: Đại học                                    Hình thức đào tạo: chính quy tập trung
  • Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Cơ khí/ Bộ môn Cơ khí Ô tô
  • Loại học phần: Bắt buộc
  • Yêu cầu của học phần:
    • Các học phần học trước:

Cấu tạo ô tô;                                       Mã số: CKO201.4

Lý thuyết ô tô ;                                   Mã số: CKO04.3

  • Các học phần học song hành:
  • Các yêu cầu khác đối với học phần: Máy chiếu, phòng mô hìn
  • Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Lý thuyết

(tiết)

Thảo luận

(tiết)

Bài tập

 (tiết)

Bài tập lớn (tiết) Thực hành (tiết) Thí nghiệm (tiết) Tự học

(gi)

30   30   15   90
  1. Mục tiêu của học phần

 2.1.  Kiến thức

Trang bị cho người học kiến thức về kết cấu, phương pháp và trình tự tính toán thiết kế các hệ thống, tổng thành chi tiết của ô tô.

2.2. Kỹ năng

  • Đọc hiểu bản vẽ kết cấu, phân tích các phương án kết cấu của các hệ thống tổng thành của ô tô.
  • Vận dụng để tính toán thiết kế ô tô.

2.3. Thái độ, nhận thức:

  • Mục tiêu về kiến thức người học cần đạt được:

Nắn vững kiến thức về kết cấu, phương pháp và trình tự tính toán thiết kế các hệ thống, tổng thành của ô tô. Trên cơ sở đó tiếp thu các kiến thức của các môn học tiếp theo trong chương trình đào tạo.

  • Mục tiêu về kỹ năng người học cần đạt được:

+ Đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật, phân tích và tính toán kết cấu là kỹ năng gắn liền với kỹ sư cơ khí vì vậy cần hình thành các kỹ năng này trong quá trình học tập và liên tục hoàn thiện chúng trong hoạt động thực tiễn.

+ Vận dụng để tính toán thiết kế các hệ thống tổng thành của ô tô.

+ Hoàn thiện các kỹ năng đã được trang bị thông qua việc sử dụng các kỹ năng đó trên đối tượng là ô tô.

  • Mục tiêu về thái độ người học cần đạt được:

+ Nhận thức rõ vị trí vai trò quan trọng của môn học đối với động chuyên môn sau khi hoàn thành khóa học. Từ đó, sinh viên yêu thích môn học và chuyên ngành đang theo học.

  1. Nội dung tóm tắt học phần

Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức về kết cấu, tính toán xác định các thông số cơ bản và kiểm tra khả năng làm việc của các chi tiết, tổng thành ô tô. Các kiến thức của môn học là cơ sở để sinh viên lựa chọn một trong hai hướng học thuật hoặc thiết kế – cải tạo ô tô hoặc khai thác kỹ thuật ô tô.

This course equips students about structures, calculation methods to determine basic parameters and check work capabilities of vehicle parts. The knowledge of the course is the basic for student to choose between 2 study directions: design or maintenance studys of vehicle engineering exploitation.

  1. Nội dung chi tiết học phần
Thứ tự Chương mục Nội dung  
 
Chương I Thiết kế tổng thể ô tô  
1.1 Chế độ tải trọng và chế độ tính toán  
1.2 Thiết kế tổng thể ô tô  
1.3 Những vấn đề mới về kết cấu và tính toán ô tô  
Chương II Ly hợp  
2.1 Những vấn đề chung  
2.2 Phân tích kết cấu li hợp  
2.3 Sự trượt khi đóng ly hợp  
2.4 Tính toán xác định các thông số cơ bản của ly hợp  
2.5 Tính toán kiểm tra khả năng làm việc của ly hợp  
2.6 Dẫn động ly hợp  
Chương III Hộp số, hộp phân phối  
3.1 Những vấn đề chung  
3.2 Phân tích kết cấu hộp số, hộp phân phối  
3.3 Bộ đồng tốc  
3.4 Tính toán xác định các thông số cơ bản của hộp số, hộp phân phối  
3.5 Tính toán độ bền, độ cứng vững của hộp số, hộp phân phối  
3.6 Hộp số có nhiều tay số và hộp số điều khiển tự động  
Chương IV Truyền động các đăng  
4.1 Những vấn đề chung  
4.2 Phân tích kết cấu truyền động các đăng  
4.3 Động học và động lực học truyền động các đăng  
4.4 Số vòng quay nguy hiểm của trục các đăng  
4.5 Tính toán xác định các thông số cơ bản của trục các đăng  
4.6 Tính toán bền truyền động các đăng  
Chương V Cầu chủ động  
5.1 Những vấn đề chung  
5.2 Phân tích kết cấu cầu chủ động  
5.3 Truyền động bánh rằng côn xoắn  
5.4 Động học và động lực học vi sai  
5.5 Độ cứng vững của truyền lực chính  
5.6 Tính toán xác định các thông số cơ bản truyền lực chính – vi sai  
5.7 Bán trục  
5.8 Dầm cầu chủ động  
Chương VI Hệ thống lái  
6.1 Những vấn đề chung  
6.2 Phân tích kết cấu hệ thống lái  
6.3 Tính toán và phân phối tỉ số truyền của hệ thống lái  
6.4 Mô men tác dụng lên vành lái  
6.5 Cơ cấu lái  
6.6 Dẫn động lái  
6.7 Trợ lực lái  
6.8 Dầm cầu dẫn hướng  
Chương VII Hệ thống phanh  
7.1 Những vấn đề chung  
7.2 Phân tích kết cấu hệ thống phanh  
7.3 Mô men phanh cần thiết của hệ thống phanh  
7.4 Cơ cấu phanh  
7.5 Dẫn động phanh  
7.6 Trợ lực phanh  
Chương VIII Hệ thống treo  
8.1 Những vấn đề chung  
8.2 Phân tích kết cấu hệ thống treo  
8.3 Tính toán bộ phận đàn hồi  
8.4 Tính toán bộ phận dẫn hướng  
8.5 Tính toán bộ phận giảm chấn  
Chương IX Khung, vỏ xe  
9.1 Những vấn đề chung  
9.2 Phân tích kết cấu khung, vỏ xe  
9.3 Tính toán độ bền và độ cứng vững khung xe  
Chương X Lốp và Bánh xe  
10.1 Moay ơ  
10.2 Vành  
10.3 Lốp  
  1. Thông tin về giảng viên
  • Họ và tên giảng viên thứ nhất phụ trách học phần: Nguyễn Văn Bang
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên cao cấp, Phó Giáo sư, Tiến sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0903231279                                                  email: bangnv@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ hai phụ trách học phần: Phạm Tất Thắng
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0987973266                                 email: phamthangdac@yahoo.com.vn
  • Họ và tên giảng viên thứ ba phụ trách học phần: Vũ Tuấn Đạt
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0977551375                                                 email: wjdutc@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ tư phụ trách học phần: Nguyễn Hồng Quân
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0986848028                                             email: nquan368@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ năm phụ trách học phần: Nguyễn Quang Cường
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0942915188                                                     email: nqcuongoto@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ sáu phụ trách học phần: Tạ Thị Thanh Huyền
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0972579840                                                        email: thanhhuyenutc@gmail.com
  1. Học liệu: (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

6.1. Giáo trình/Bài giảng  

  1. Giáo trình 1: Trịnh Chí Thiện, Tô Đức Long, Nguyễn Văn Bang (1984), Kết cấu và tính toán ô tô, NXB GTVT.
  2. Giáo trình 2: Nguyễn Hữu Cẩn, Phan Đình Kiên… (1987), Thiết kế và tính toán ô tô máy kéo, NXB Đại học và Trung học Chuyên nghiệp.

6.2. Danh mục tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên

[1]. Nguyễn Khác Trai, “Hệ thống truyền lực ô tô con”, NXB GTVT, 2003.

[2]. Nguyễn Khác Trai, “Cơ sở thiết kế ô tô”, NXB GTVT, 2006.

[3]. Nguyễn Khác Trai, “Cấu tạo gầm ô tô tải và ô tô buýt”, NXB GTVT, 2007.

[4]. Nguyễn Khác Trai, Nguyễn Trọng Hoan…, “Kết cấu ô tô”,  NXB GTVT, 2008.

[5]. William Crouse and Donald Anglin, Automotive Mechanics, Career Education, 1993.

[6]. P.Lukin, G.Gasparyants, V.Rodionov, “Automobile chassis Desgin and Calculations”, Mir Publishers Moscow, 1987

[7]. Гришкевич и дp…, “Конструирование и Расчет Автомобиля”, Изд. Высшеищая Школа, Минск, 1988.

[8]. 刘惟信, “汽车设计”, 清华大学出版社, 2001.

[9]. 刘照度,”汽车学”,高等教育出版社, 2012.

[10]. 汽车工程手册-设计篇, 人民交通出版社, 2001.

 

 

  1. 7. Hình thức tổ chức và dạy học
Thứ tự

Chương mục

Nội dung Số giờ (1 tiết= 50 phút)

thuyết

Thảo luận Bài tập Thí nghiệm Thực Hành Tự học
Chương I Những vấn đề chung 2   2     10
1.1 Các loại ô tô và điều kiện sử dụng            
1.2 Chế độ tải trọng và chế độ tải trọng tính toán            
1.3 Những vấn đề mới về kết cấu và tính toán ô tô            
Chương II Ly hợp 3 2 2     10
2.1 Những vấn đề chung            
2.2 Phân tích kết cấu li hợp            
2.3 Sự trượt khi đóng ly hợp            
2.4 Tính toán xác định các thông số cơ bản của ly hợp            
2.5 Tính toán kiểm tra khả năng làm việc của ly hợp            
2.6 Dẫn động ly hợp            
Chương III Hộp số, hộp phân phối 4 2 2     15
3.1 Những vấn đề chung            
3.2 Phân tích kết cấu hộp số, hộp phân phối            
3.3 Bộ đồng tốc            
3.4 Tính toán xác định các thông số cơ bản của hộp số, hộp phân phối            
3.5 Hộp số có nhiều tay số và hộp số điều khiển tự động.            
Chương IV Truyền động các đăng 2 1 1     5
4.1 Những vấn đề chung            
4.2 Phân tích kết cấu truyền động các đăng            
4.3 Động học và động lực học truyền động các đăng            
4.4 Số vòng quay nguy hiểm của trục các đăng            
4.5 Tính toán xác định các thông số cơ bản của trục các đăng            
Chương V Cầu chủ động 4 2 2     10
5.1 Những vấn đề chung            
5.2 Phân tích kết cấu cầu chủ động            
5.3 Truyền động bánh rằng côn xoắn            
5.4 Động học và động lực học vi sai            
5.5 Độ cứng vững của truyền lực chính            
5.6 Tính toán xác định các thông số cơ bản truyền lực chính – vi sai            
5.7 Bán trục            
5.8 Dầm cầu (chủ động, bị động)            
Chương VI Hệ thống lái 3 2 2     10
6.1 Những vấn đề chung            
6.2 Phân tích kết cấu hệ thống lái            
6.3 Tính toán và phân phối tỉ số truyền của hệ thống lái            
6.4 Mô men tác dụng lên vành lái            
6.5 Cơ cấu lái            
6.6 Dẫn động lái            
6.7 Trợ lực lái            
ChươngVII Hệ thống phanh 4 2 2     10
7.1 Những vấn đề chung            
7.2 Phân tích kết cấu hệ thống phanh            
7.3 Mô men phanh cần thiết của hệ thống phanh            
7.4 Cơ cấu phanh            
7.5 Dẫn động phanh            
7.6 Trợ lực phanh            
Chương VIII Hệ thống treo 4 2 2     10
8.1 Những vấn đề chung            
8.2 Phân tích kết cấu hệ thống treo            
8.3 Tính toán bộ phận đàn hồi            
8.4 Tính toán bộ phận dẫn hướng            
8.5 Tính toán bộ phận giảm chấn            
Chương IX Khung, vỏ xe 2 1       5
9.1 Những vấn đề chung            
9.2 Phân tích kết cấu khung, vỏ xe            
9.3 Tính toán độ bền và độ cứng vững khung xe            
Chương X Lốp và Bánh xe 2 1       5
10.1 Moay ơ            
10.2 Vành            
10.3 Lốp            
Tổng   30 15 15     90
  1. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần

Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao gồm các phần sau:

8.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: (tỷ trọng 15%)

  • Đi học đầy đủ, đúng giờ: Thang điểm 10/Tỷ trọng 10 %
  • Chuẩn bị tốt phần tự học: Thang điểm 10/Tỷ trọng 5 %

8.2. Kiểm tra –  đánh giá định kỳ (tỷ trọng 85%)

  • Kiểm tra giữa kỳ
    1. Hình thức: Bài kiểm tra
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 5%
  • Thí nghiệm, bài tập lớn, thảo luận, thực hành
    1. Hình thức: Báo cáo
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 10%
  • Thi kết thúc học phần (tỷ trọng 70%)
  1. Hình thức: Thi vấn đáp, thi viết.
  2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 70%

 

   Duyệt                                                                      

        Hiệu trưởng                                     Trưởng khoa                                Trưởng bộ môn

            (Ký tên)                                            (Ký tên)                                          (Ký tên)

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT

 

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

Tên học phần: Các hệ thống cơ điện tử trên ô tô
Tên tiếng Anh: Automotive mechatronics
Số tín chỉ: 02 tín chỉ
Mã học phần:  CKO08.2LT
Kết cấu học phần:          02 tín chỉ; Số tiết(24,12,10)
Ngành đào tạo:  Kỹ thuật ô tô

 

  1. Thông tin chung về học phần
  • Tên học phần: Các hệ thống cơ điện tử trên ô tô
  • Mã học phần: 2LT
  • Ngành/chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô
  • Bậc đào tạo: Đại học                  Hình thức đào tạo: chính quy tập trung
  • Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Cơ khí/ Bộ môn Cơ khí ô tô
  • Loại học phần: Bắt buộc
  • Yêu cầu của học phần:
    • Các học phần học trước:
  • Tên học phần: Tin học đại cương .   Mã học phần: 2
  • Tên học phần: Kỹ thuật điện.  Mã học phần: 2
  • Tên học phần: Nguyên lý động cơ đốt trong . Mã học phần: 3
  • Tên học phần: Kết cấu, tính toán động cơ đốt trong .  Mã học phần: 2
  • Tên học phần: Cấu tạo ô tô Mã học phần: 4
    • Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): (Cơ sở vật chất: (VD: máy chiếu, loa, các mô hình hệ thống cơ điện tử trên ô tô, thiết bị kiểm tra chẩn đoán điện, điện tử trên ô tô)
  • Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động (tiết học tín chỉ):
Lý thuyết Thảo luận Bài tập Bài tập lớn Thực hành Thí nghiệm Tự học
24 12         60

 

  1. Mục tiêu của học phần

 2.1.  Kiến thức (mô tả các kiến thức của học phần mà người học cần đạt được)

Sau khi kết thúc khoá học sinh viên nắm vững kết cấu nguyên lý làm việc của các hệ thống cơ điện tử chính trên ô tô. Có khả năng đọc và hiểu sơ đồ mạch điện của hệ thống điện, điện tử trên ô tô. Biết kiểm tra chẩn đoán cơ bản trong hệ thống cơ điện tử trên ô tô…..

 2.2. Kỹ năng (mô tả các kỹ năng của học phần mà người học cần đạt được)

Sau khi kết thúc khóa học sinh viên có thể thuyết trình, trình bày nội dung một hệ thống cơ điện tử cụ thể trên ô tô. Có kỹ năng làm việc nhóm, có thể đánh giá, tranh luận, nhận xét các nhóm khác trong lớp khi thảo luân.  : ….

2.3. Thái độ, nhận thức: (mô tả các yêu cầu về thái độ, nhận thức về học phần trong ngành/chuyên ngành đào tạo mà người học cần đạt được)

Tự tin và chịu đựng được áp lực công việc

Yêu thích và chủ động sáng tạo, tìm hiểu các kiến thức liên quan đến cơ điện tử.

Chăm chỉ tìm tòi, có ý thức học hỏi.

  1. Tóm tắt nội dung học phần (bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Cơ điện tử trên ô tô trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các hệ thống cơ điện tử. Trên cơ sở đó giúp sinh viên nắm vững kết cấu, nguyên lý làm việc, khai thác kỹ thuật các hệ thống cơ điện tử trên các ô tô hiện đại.

“Automative mechatronics“ course equips for students the basic knowledge of mechatronic systems. From that, student can learn about structures, operation principles, engineering exploitation of mechatronic systems on modern vehicles.

  1. Nội dung chi tiết học phần (tên các chương, mục)
TT CHƯƠNG MỤC NỘI DUNG SỐ GIỜ ( 1 giờ= 50 phút)
    Lý thuyết Thảo luận Bài tập Thí nghiệm Thực hành Tự học
Chương I Khái quát chung hệ thống cơ điện tử trên ô tô 2         6
1.1 Lịch sử và xu hướng phát triển hệ thống cơ điện tử trên ô tô            
1.2 Hệ thống cơ điên tử trên ô tô            
Chương II Cảm biến 4 2     2 12
2.1 Cảm biến và kỹ thuật đo lường            
2.2 Các cảm biến trong hệ thống cơ điện tử trên ô tô.            
Chương III Động cơ xăng 6 3     3 18
3.1 Hệ thống phun xăng điện tử            
3.2 Hệ thống đánh lửa điện tử            
3.3 Hệ thống không tải            
  Hệ thống phối khí thông minh            
Chương IV Động cơ diesel 3 2     2 9
4.1 Đặc tính phun            
4.2 Chức năng chống ô nhiễm            
4.3 Hệ thống phun dầu điện tử common rail            
Chương V Hệ thống phanh và các hệ thống tích hợp. 6 2     2 18
5.1 Hệ thống phanh điều khiển bằng điện tử            
5.2 Các hệ thống tích hợp khác            
Chương VI Hệ thống tiện nghi. 3 2     2 9
6.1 Điều khiển hệ thống điều hòa không khí            
6.2 Điều khiển các hệ thống khác            
Chương VII Các hệ thống điều khiển khác 3 2     2 9
7.1 Hệ thống lái điều khiển điện tử            
7.2 Hệ thống treo điều khiển điện tử            
7.3 Hộp số tự động            
Chương VIII Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống cơ điện tử trên ô tô 3 2     2 9
8.1 Giới thiệu chung            
8.2 Hệ thống tự chẩn đoán và chẩn đoán kỹ thuật            
   
                 
  1. Thông tin về giảng viên
  • Họ và tên giảng viên thứ nhất phụ trách học phần: Đào Mạnh Hùng
    • Chức danh, học hàm, học vị: Trưởng bộ môn, trưởng khoa cơ khí, Phó giáo sư, Tiến sĩ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: email:
  • Họ và tên giảng viên thứ hai phụ trách học phần: Đỗ Khắc Sơn
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: email:
  • Họ và tên giảng viên thứ ba phụ trách học phần: Trương Mạnh Hùng
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, NCS
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: email:
  • Họ và tên giảng viên thứ tư phụ trách học phần: Nguyễn Đức Trung
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: email:
  • Họ và tên giảng viên thứ năm phụ trách học phần: Trần Văn Lợi
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, NCS
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT (Phân hiệu TP Hồ Chí Minh)
    • Địa chỉ liên hệ: Trường Đại học Giao thông Vận tải, số 450 Lê Văn Việt, Quận 9, TP Hồ Chí Minh
    • Điện thoại: email:

 

  1. Học liệu: (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

    6.1. Giáo trình/Bài giảng  

6.2. Danh mục tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên

[1]  PGS.TS. Đỗ Văn Dũng “ Điện động cơ và điều khiển động cơ” NXB ĐHQG TPHCM-2013

[2]  Lê Văn Doanh- Phạm Thượng Hàn- Nguyễn Văn Hòa- Võ Thạch Sơn- Đào Văn Tân.” Các bộ cảm biến trong kỹ thuật đo lường và điều khiển”. NXB KHKT -2005

[3]  Phạm Công Ngô.” Lý thuyết điều khiển tự động”. NXB GTVT- 2006.

Rajesh Rajamani. “ Vehicle Dynamic and Control”. University of Minnesota, USA- Springer-2006.

[4]   Allan W. M. Bonnick ;MPhil CEng MIMech E MIRTE  “Automotive Computer Controlled Systems

[5]   Robert H. Bishop “ Mechatronics an Introdution” by Taylor  and Francis group. USA- 2006

 

  1. 7. Hình thức tổ chức và dạy học
TT CHƯƠNG MỤC NỘI DUNG SỐ GIỜ ( 1 giờ= 50 phút)
    Lý thuyết Thảo luận Bài tập Thí nghiệm Thực hành Tự học
Chương I Khái quát chung hệ thống cơ điện tử trên ô tô 2         6
1.1 Lịch sử và xu hướng phát triển hệ thống cơ điện tử trên ô tô            
1.2 Hệ thống cơ điên tử trên ô tô            
Chương II Cảm biến 4 2     2 12
2.1 Cảm biến và kỹ thuật đo lường            
2.2 Các cảm biến trong hệ thống cơ điện tử trên ô tô.            
Chương III Động cơ xăng 6 3     3 18
3.1 Hệ thống phun xăng điện tử            
3.2 Hệ thống đánh lửa điện tử            
3.3 Hệ thống không tải            
  Hệ thống phối khí thông minh            
Chương IV Động cơ diesel 3 2     2 9
4.1 Đặc tính phun            
4.2 Chức năng chống ô nhiễm            
4.3 Hệ thống phun dầu điện tử common rail            
Chương V Hệ thống phanh và các hệ thống tích hợp. 6 2     2 18
5.1 Hệ thống phanh điều khiển bằng điện tử            
5.2 Các hệ thống tích hợp khác            
Chương VI Hệ thống tiện nghi. 3 2     2 9
6.1 Điều khiển hệ thống điều hòa không khí            
6.2 Điều khiển các hệ thống khác            
Chương VII Các hệ thống điều khiển khác 3 2     2 9
7.1 Hệ thống lái điều khiển điện tử            
7.2 Hệ thống treo điều khiển điện tử            
7.3 Hộp số tự động            
Chương VIII Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống cơ điện tử trên ô tô 3 2     2 9
8.1 Giới thiệu chung            
8.2 Hệ thống tự chẩn đoán và chẩn đoán kỹ thuật            
  1. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
  • Điểm đánh giá quá trình học tập: 0,3

– Chuyên cần (% trọng số): 10%

– Kiểm tra giữa kỳ (% trọng số): 20%

  • Điểm kết thúc học phần (% trọng số): 70%

 

Duyệt                                                                                    

Hiệu trưởng                   Trưởng khoa                                             Trưởng bộ môn

   (Ký tên)                    (Ký tên)                                                                   (Ký tên)

 

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT

 

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

Tên học phần: Đăng kiểm và Thí nghiệm ô tô
Tên tiếngAnh: Automobile Inspection And Experiment
Số tín chỉ: 2 tín chỉ
Mã học phần:  CKO11.2LT
Kết cấu học phần:          02 tín chỉ; số tiết (24,12,0)
Ngành đào tạo:  Kỹ thật ô tô

 

  1. Thông tin chung về học phần Tên học phần: Đăng kiểm và Thí nghiệm ô tô
  • Mã học phần:     2LT
  • Ngành/chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô
  • Bậc đào tạo: Đại học                  Hình thức đào tạo: chính quy tập trung
  • Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Cơ khí/ Bộ môn Cơ khí Ô tô
  • Loại học phần: Bắt buộc
  • Yêu cầu của học phần:
    • Các học phần học trước: Tên học phần:

Cấu tạo ô tô                                                         Mã học phần: CKO201.4

Lý thuyết ô tô                                     Mã học phần: CKO04.3

Kết cấu và tính toán ô tô                   Mã học phần: CKO206.3

Nguyên lý động cơ đốt trong             Mã học phần ố: DCO201.3

Kỹ thuật điện                                                       Mã học phần: KTN01.3

Kỹ thuật điện tử                                   Mã học phần: DTU04.2

  • Các yêu cầu khác đối với học phần :
  • Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động (tiết học tín chỉ):
Lý thuyết Thảo luận Bài tập Bài tập lớn Thực hành Thí nghiệm Tự học
24 12       0 60
  1. Mục tiêu của học phần

 2.1.  Kiến thức (mô tả các kiến thức của học phần mà người học cần đạt được)

Sau khi kết thúc khoá học sinh viên thu nhận được: Kiến thức cơ bản về quy trình, tiêu chuẩn và các thiết bị phục vụ đo lường, thí nghiệm ô tô và công tác đăng kiểm.

 2.2. Kỹ năng (mô tả các kỹ năng của học phần mà người học cần đạt được)

– Mục tiêu về kiến thức người học cần đạt được:

Sau khi kết thúc khoá học sinh viên thu nhận được: Kiến thức cơ bản về quy trình, tiêu chuẩn và các thiết bị phục vụ đo lường, thí nghiệm ô tô và công tác đăng kiểm. Xây dựng quy trình thí nghiệm và đăng kiểm ô tô.

– Mục tiêu về kỹ năng người học cần đạt được:

Sau khi kết thúc khóa học sinh viên có thể: tổ chức quá trình thí nghiệm; sử dụng trang thiết bị, dụng cụ phục vụ quá trình thí nghiệm, đăng kiểm ô tô.

2.3. Thái độ, nhận thức:

+ Trung thực trong hoạt động nghề nghiệp

+ Nhận thấy được vị trí, vai trò của môn học trong hoạt động nghề nghiệp

+ Tự tin và chấp nhận được áp lực công việc

+ Yêu thích môn học, ngành học mà sinh viên đang theo học;

+ Kính trọng, yêu quý, muốn noi gương các nhà khoa học, giảng viên đang giảng dạy môn học;

  1. Tóm tắt nội dung học phần (bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Môn học trang bị người học những kiến thức cơ bản về quy trình, tiêu chuẩn và các thiết bị phục vụ đo lường, thí nghiệm ô tô và công tác đăng kiểm.

This course equips for students the basic knowledge about procedures, standards and equipments used in measurement, experiment and inspection on vehicles.

  1. Nội dung chi tiết học phần (tên các chương, mục)

Chương I: Những vấn đề chung về thí nghiệm và đăng kiểm ô tô

1.1 Những vấn đề chung về thí nghiệm ô tô

1.2 Những vấn đề chung về đăng kiểm ô tô

1.3 Trang thiết bị thường dùng trong thí nghiệm, đăng kiểm ô tô

Chương II: Thí nghiệm các tính chất khai thác của ô tô

2.1 Thí nghiệm xác định hệ số bám và các hệ số cản chuyển động ô tô

2.2 Thí nghiệm tính động lực ô tô

2.3 Đo tiêu hao nhiên liệu ô tô

2.4 Thí nghiệm phanh ô tô

2.5 Thí nghiệm tính êm dịu chuyển động và tiếng ồn

Chương III Thí nghiệm các cụm và tổng thành ô tô

3.1 Thí nghiệm cơ đốt trong

3.2 Thí nghiệm hệ thống truyền lực

3.3 Thí nghiệm một số cụm, tổng thành khác

Chương IV Đăng kiểm ô tô

4.1 Đăng kiểm ô tô nhập khẩu

4.2 Đăng kiểm ô tô sản xuất lắp ráp trong nước

4.3 Đăng kiểm ô tô đang lưu hành

4.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về đăng kiểm ô tô

  1. Thông tin về giảng viên
  • Họ và tên giảng viên thứ nhất phụ trách học phần:
    • Chức danh, học hàm, học vị: Nguyễn Thành Công
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: email: congnt@utc.edu.vn
  • Họ và tên giảng viên thứ hai phụ trách học phần:
    • Chức danh, học hàm, học vị: Ths. Nguyễn Hồng Quân
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: email:
  • Họ và tên giảng viên thứ hai phụ trách học phần:
    • Chức danh, học hàm, học vị: TS. Nguyễn Thiết Lập
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: email:
  1. Học liệu: (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

6.1. Giáo trình/Bài giảng  

Nguyễn Thành Công – Bài giảng thí nghiệm ô tô, Bộ môn Cơ khí Ôtô

6.2. Danh mục tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên

[1]. Cao Trọng Hiền, Nguyễn Văn Bang, Trịnh Chí Thiện Thí nghiệm ô tô, Trường Đại học Giao thông Vận tải, 1995.

[2]. Nguyễn Hữu Cẩn- Phạm Hữu Nam , Thí nghiệm ôtô, NXB KHKT, 2004

[3]. Vũ Đức Lập, Phạm Đình Vi, Thử Nghiệm Xe, Học viện Kỹ thuật Quân sự, 1996.

[4]. 汽车工程手册试验篇,人民交通出版社,2000

[5]. 汽车工程手册整车试验评价篇,北京理工大学出版内设,2010

  1. 7. Hình thức tổ chức và dạy học

(theo đề cương cũ)

NỘI DUNG HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY – HỌC Ghi chú
GIỜ LÊN LỚP Thực hành, thực tập Thí nghiệm Tự học, tự nghiên cứu
Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Chương I: Những vấn đề chung về thí nghiệm và đăng kiểm ô tô

1.1 Những vấn đề chung về thí nghiệm ô tô

1.2 Những vấn đề chung về đăng kiểm ô tô

1.3 Trang thiết bị thường dùng trong thí nghiệm, đăng kiểm ô tô

3   3     9  
Chương II: Thí nghiệm các tính chất khai thác của ô tô

2.1 Thí nghiệm xác định hệ số bám và các hệ số cản chuyển động ô tô

2.2 Thí nghiệm tính động lực ô tô

2.3 Đo tiêu hao nhiên liệu ô tô

2.4 Thí nghiệm phanh ô tô

2.5 Thí nghiệm tính êm dịu chuyển động và tiếng ồn

6   3   3 18  
Chương III Thí nghiệm các cụm và tổng thành ô tô

3.1 Thí nghiệm cơ đốt trong

3.2 Thí nghiệm hệ thống truyền lực

3.3 Thí nghiệm một số cụm, tổng thành khác

3   6   3 9  
Chương IV Đăng kiểm ô tô

4.1 Đăng kiểm ô tô nhập khẩu

4.2 Đăng kiểm ô tô sản xuất lắp ráp trong nước

4.3 Đăng kiểm ô tô đang lưu hành

4.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về đăng kiểm ô tô

3   4   9 9  
TỔNG

(theo bảng trong mục 1)

15   15   15 45  
  1. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần

8.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên:          Thang điểm: 10/ Tỷ trọng  15%

  • Đi học đầy đủ, đúng giờ 10 %
  • Chuẩn bị tốt phần tự học 5%

8.2. Kiểm tra –  đánh giá định kỳ (tỷ trọng 15%)

  • Kiểm tra giữa kỳ
    1. Hình thức: Không tổ chức kiểm tra giữa kỳ
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm: 10/ Tỷ trọng
  • Thí nghiệm, bài tập lớn, thảo luận, thực hành
    1. Hình thức: Báo cáo thảo luận, thực hành
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm: 10/ Tỷ trọng 15 %
  • Thi kết thúc học phần ( 70%)
    1. Hình thức: Thi viết
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm: 10/ Tỷ trọng 70 %

 

Duyệt                                                                                    

Hiệu trưởng                   Trưởng khoa                                             Trưởng bộ môn

   (Ký tên)                    (Ký tên)                                                                   (Ký tên)

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT                                                             

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Tên học phần: Công nghệ sản xuất và lắp ráp ô tô

Tên tiếng Anh: Automobile Manufacturing &Assembly

Số tín chỉ học phần: 02

Mã học phần: CKO210.3LT

Kết cấu học phần: 02 tín chỉ (2,0,0 ); số tiết (24, 12 ,0)

Ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô

  1. Thông tin chung về học phần
  • Tên học phần:Công nghệ sản xuất và lắp ráp ô tô
  • Mã học phần: CKO210.3LT
  • Ngành/chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô
  • Bậc đào tạo:Đại học Hình thức đào tạo: chính quy tập trung
  • Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Cơ khí/ Bộ môn Cơ khí Ô tô
  • Loại học phần: Bắt buộc
  • Yêu cầu của học phần:
    • Các học phần học trước:

– Kỹ thuật chế tạo máy                       Mã số: CNG02.04

– Cấu tạo ô tô                                      Mã số: CKO201.4

– Nguyên lý máy                                 Mã số:  KTM01.3

  • Các học phần học song hành:
  • Các yêu cầu khác đối với học phần: Máy chiếu, phòng mô hìn
  • Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Lý thuyết

(tiết)

Thảo luận

(tiết)

Bài tập

 (tiết)

Bài tập lớn (tiết) Thực hành (tiết) Thí nghiệm (tiết) Tự học

(gi)

24 12     0   60
  1. Mục tiêu của học phần

 2.1.  Kiến thức

Trang bị cho người học những kiến thức về công nghệ chế tạo phụ tùng và công nghệ lắp ráp, các phương pháp kiểm tra chất lượng phụ tùng và chất lượng toàn bộ ô tô sau khi lắp ráp.

2.2. Kỹ năng

Vận dụng để lập qui trình công nghệ chế tạo chi tiết, công nghệ lắp ráp ô tô.

2.3. Thái độ, nhận thức:

  • Mục tiêu về kiến thức người học cần đạt được:

Nắn vững kiến thức về công nghệ chế tạo, công nghệ sản xuất lắp ráp.

  • Mục tiêu về kỹ năng người học cần đạt được:

+ Lập qui trình công nghệ chế tạo chi tiết, công nghệ lắp ráp ô tô.

+ Hoàn thiện các kỹ năng đã được trang bị thông qua việc sử dụng các kỹ năng đó trên đối tượng là ô tô.

  • Mục tiêu về thái độ người học cần đạt được:

+ Nhận thức rõ vị trí vai trò quan trọng của môn học đối với động chuyên môn sau khi hoàn thành khóa học. Từ đó, sinh viên yêu thích môn học và chuyên ngành đang theo học.

 

  1. Nội dung tóm tắt học phần

Môn học trang bị cho học viên những kiến thức về công nghệ chế tạo chi tiết và công nghệ lắp ráp ô tô, các phương pháp kiểm tra chất lượng phụ tùng và chất lượng toàn bộ ô tô sau khi lắp ráp.

This course equips for students the knowledge about manufacturing techniques of parts and automobile assembly techniques, quality inspection methods for parts and vehicle after assembling.

  1. Nội dung chi tiết học phần
Thứ tự Chương mục Nội dung
CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ
1.1 Khái quát chung
1.2 Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ
1.3 Tổ chức sản xuất trong nhà máy sản xuất lắp và ráp ô tô
1.4 An toàn lao động trong sản xuất và lắp ráp ô tô
1.5 Xu hướng phát triển của công nghệ sản xuất và lắp ráp ô tô
CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT Ô TÔ
2.1 Nhưng vẫn đề cơ bản trong công nghệ chế tạo chi tiết ô tô
2.2 Phôi và các phương pháp gia công chuẩn bị
2.3 Thiết kế và định hình hóa quá trình công nghệ chế tạo chi tiết ô tô
2.4 Công nghệ chế tạo một số chi tiết điển hình.
CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO KHUNG VÀ THÂN VỎ Ô TÔ
3.1 Đặc điểm kết cấu vàquá trình công nghệ chế tạo khung và thân vỏ ô tô
3.2 Vật liệu và phôi dùng trong chế tạo khung và thân vỏ ô tô
3.3 Gia công áp lực trong chế tạo chi tiết khung và thân vỏ ô tô
3.4 Lắp rápkhung và thân vỏ ô tô
3.5 Công nghệ sơn khung và thân vỏ ô tô
CHƯƠNG 4 CÔNG NGHỆ LẮP RÁP Ô TÔ
4.1 Đại cương về công nghệ lắp ráp
4.2 Lắp các mối ghép điển hình
4.3 Lập quy trình công nghệ lắp ráp
4.4 Lắp ráp cụm -tổng thànhđiển hình
4.5 Tổng lắp ô tô
Chương 5 QUẢN LÝ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ
5.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm
5.2 Quản lý chất lượng sản phẩm
5.3 Kiểm tra chất lượng trong sản xuất và lắp ráp ô tô

 

  1. Thông tin về giảng viên
  • Họ và tên giảng viên thứ nhất phụ trách học phần: Vũ Tuấn Đạt
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0977551375             email: wjdutc@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ hai phụ trách học phần: Phạm Tất Thắng
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0987973266             email: phamthangdac@yahoo.com.vn
  • Họ và tên giảng viên thứ ba phụ trách học phần: Nguyễn Quang Cường
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0942915188 email: nqcuongoto@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ tư phụ trách học phần: Ths. Trương Mạnh Hùng
    • Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0983761018 email: hungcko@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ năm phụ trách học phần: Nguyễn Hồng Quân
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0986848028 email: nquan368@gmail.com
  1. Học liệu: (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

6.1. Giáo trình/Bài giảng

  1. Giáo trình 1: Vũ Tuấn Đạt – Phạm Tất Thắng- Nguyễn Quang Cường,“Công nghệ sản xuất lắp ráp ô tô”,NXB GTVT, 2016.

6.2. Danh mục tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên

[1] Trịnh Chí Thiện- Vũ Ngọc Khiêm,bài giảng “Công nghệ sản xuất lắp ráp ô tô”, 2007.

[2] Trần Đình Quý- Trương Nguyên Trung- Trần Thị Vân Nga,” Công nghệ chế tạo phụ tùng”. NXB GTVT, 2005.

[3]    Hồ Thanh Giảng- Hồ Thị Thanh Nga, ”Công nghệ chế tạo phụ tùng ô tô- máy kéo”, NXB GTVT, 2001.

[4] Các tiêu chuẩn thiết kế ô tô, các quy định và quy trình nghiệm thu, đánh giá chất lượng ô tô, và các quy định liên quan đến an toàn phương tiện giao thông cơ giới đường bộ  (TCVN,TCN,…)

[5]  Greenberg M. I, Hamilton R. J, and et al. Occupational, Industrial, And Environmental Toxicology (2nd Edition): Chapter 42-Automobile Manufacturing Industry. Mosby, Inc., Elsevier’s Health Sciences Rights Department in Philadelphia, PA, USA, 2003

[6]    Omar M. A. The Automotive Body Manufacturing Systems and Processes. John Wiley & Sons Ltd, The Atrium, Southern Gate, Chichester, West Sussex, PO19 8SQ, United Kingdom, 2011.

[7]  Bhardwaj B. P. The Complete Book on Production of Automobile Components & Allied Products. Niir Project Consultancy Services, New Delhi-110007, India, 2014

[8]     华健, 赵晓昱, 现代汽车制造工艺学 (第3版),上海交通大学出版社, 2012

[9]     钟诗清,汽车车身制造工艺学,人民交通出版社, 2012.

  1. 7. Hình thức tổ chức và dạy học
Thứ tự chương mục Nội dung Số giờ (1 tiết = 50 phút)
Lý thuyết Thảo luận Bài tập Thí nghiệm Thực hành Tự học
Chương 1 Đại cương về công nghệ sản xuất và lắp ráp ô tô 4 2       10
1.1 Khái quát chung            
1.2 Quá trình sản xuất và quy trình công nghệ            
1.3 Tổ chức sản xuất trong nhà máy sản xuất lắp và ráp ô tô            
1.4 An toàn lao động trong sản xuất và lắp ráp            
1.5      Xu hướng phát triển của công nghệ sản xuất và lắp ráp ô tô ô tô            
Chương 2 Công nghệ chế tạo chi tiết ô tô 4 2       10
2.1 Nhưng vẫn đề cơ bản trong công nghệ chế tạo chi tiết ô tô            
2.2 Phôi và các phương pháp gia công chuẩn bị            
2.3 Thiết kế và định hình hóa quá trình công nghệ chế tạo chi tiết ô tô            
2.4 Công nghệ chế tạo một số chi tiết điển hình.            
Chương 3 Công nghệ chế tạo khung và thân vỏ ô tô 6 2       10
3.1 Đặc điểm kết cấu vàquá trình công nghệ chế tạo khung và thân vỏ ô tô            
3.2 Vật liệu và phôi dùng trong chế tạo khung và thân vỏ ô tô            
3.3 Gia công áp lực trong chế tạo chi tiết khung và thân vỏ ô tô            
3.4 Lắp rápkhung và thân vỏ ô tô            
3.5 Công nghệ sơn khung và thân vỏ ô tô            
Chương 4 Công nghệ lắp ráp ô tô 6 3       15
4.1 Đại cương về công nghệ lắp ráp            
4.2 Lắp các mối ghép điển hình            
4.3 Lập quy trình công nghệ lắp ráp            
4.4 Lắp ráp cụm -tổng thànhđiển hình            
4.5 Công nghệ tổng lắp ô tô            
Chương 5 Quản lý chất lượng trong sản xuất và lắp ráp ô tô 4 3       15
5.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm            
5.2 Quản lý chất lượng sản phẩm            
5.3 Kiểm tra chất lượng trong sản xuất và lắp ráp ô tô.            
  Tổng 24 12       60
  1. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần

Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao gồm các phần sau:

8.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: (tỷ trọng 15%)

  • Đi học đầy đủ, đúng giờ: Thang điểm 10/Tỷ trọng10 %
  • Chuẩn bị tốt phần tự học: Thang điểm 10/Tỷ trọng5 %

8.2. Kiểm tra –  đánh giá định kỳ (tỷ trọng 15%)

  • Kiểm tra giữa kỳ
    1. Hình thức: Bài kiểm tra
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 15%

8.3. Thi kết thúc học phần (tỷ trọng 70%)

  1. Hình thức: Thi viết hoặc thi vấn đáp
  2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm10/Tỷ trọng 70%

 

Duyệt                                                                                    

Hiệu trưởng                         Trưởng khoa                       Trưởng bộ môn

(Ký tên)                       (Ký tên)                                                            (Ký tên)

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT

 

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

Tên học phần: Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
Tên tiếng Anh: Automobile Diagnostic, Maintenance and Repair
Số tín chỉ: 04 tín chỉ
Mã học phần:  CKO09.3LT
Kết cấu học phần:         03 tín chỉ (2, 1,1); số tiết (30,30,15)
Ngành đào tạo:  Kỹ thuật ô tô

 

  1. Thông tin chung về học phần
  • Tên học phần: Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
  • Mã học phần:                      3LT
  • Ngành/chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô
  • Bậc đào tạo: Đại học                  Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung
  • Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Cơ khí/ Bộ môn Cơ khí ô tô
  • Loại học phần: Bắt buộc
  • Yêu cầu của học phần:
    • Các học phần học trước:

Tên học phần: Cấu tạo ô tô ;            Mã học phần: CKO201.4

Tên học phần: Lý thuyết ô tô ;         Mã học phần: CKO04.3

  • Các học phần học song hành: Tên học phần:…….. Mã học phần: ……
  • Các yêu cầu khác đối với học phần: (Cơ sở vật chất: máy chiếu, loa, tổng thành ô tô, mô hình, thiết bị chẩn đoán, dụng cụ, nhiên liệu, tẩy rửa,…)
  • Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động (tiết học tín chỉ):
Lý thuyết Thảo luận Bài tập Bài tập lớn Thực hành Thí nghiệm Tự học
30 30     15   90
  1. Mục tiêu của học phần

 2.1.  Kiến thức (mô tả các kiến thức của học phần mà người học cần đạt được)

Sau khi kết thúc khoá học sinh viên thu nhận được: kiến thức về chẩn đoán đánh giá tình trạng kỹ thuật của ô tô, xác định hư hỏng, đề xuất giải pháp khắc phục. Xây dựng quy trình bảo dưỡng, sửa chữa từng tổng thành, hệ thống và toàn ô tô.

 2.2. Kỹ năng (mô tả các kỹ năng của học phần mà người học cần đạt được)

Sau khi kết thúc khóa học, sinh viên có thể: tổ chức được quá trình bảo dưỡng, sửa chữa; sử dụng trang thiết bị, dụng cụ phục vụ quá trình BDSC; tháo, lắp, kiểm tra, điều chỉnh những bộ phận cơ bản.

2.3. Thái độ, nhận thức: (mô tả các yêu cầu về thái độ, nhận thức về học phần trong ngành/chuyên ngành đào tạo mà người học cần đạt được)

– Mục tiêu về kiến thức người học cần đạt được:

Sau khi kết thúc khoá học sinh viên thu nhận được: kiến thức về chẩn đoán đánh giá tình trạng kỹ thuật của ô tô, xác định hư hỏng, đề xuất giải pháp khắc phục. Xây dựng quy trình bảo dưỡng, sửa chữa từng tổng thành và toàn ô tô.

– Mục tiêu về kỹ năng người học cần đạt được:

Sau khi kết thúc khóa học sinh viên có thể: tổ chức quá trình bảo dưỡng, sửa chữa; sử dụng trang thiết bị, dụng cụ phục vụ quá trình CĐBDSC; tháo, lắp, kiểm tra, điều chỉnh những bộ phận cơ bản.

– Mục tiêu về thái độ người học cần đạt được:

+ Trung thực trong hoạt động nghề nghiệp

+ Nhận thấy được vị trí, vai trò của môn học trong hoạt động nghề nghiệp

+ Tự tin và chấp nhận được áp lực công việc

+ Yêu thích môn học, ngành học mà sinh viên đang theo học;

+ Kính trọng, yêu quý, muốn noi gương các nhà khoa học, giảng viên đang giảng dạy môn học;

  1. Tóm tắt nội dung học phần (bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về hệ thống tiêu chuẩn đo lường, quy trình, thao tác và khai thác sử dụng các thiết bị hiện đại phục vụ công tác chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô. Mặt khác sinh viên được trang bị kiến thức về các phương pháp chẩn đoán trong đó có phương pháp chẩn đoán máy tự động, hiện đại trong kỹ thuật ô tô. Lập quy trình và thực hiện được các thao tác chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô.

This subject equips the knowledge about all standard units, procedures, operation and exploitation of modern equipments for vehicle diagnosi, maintenance and repair. Moreover, students are equiped the knowledge about diagnosis methods including automatic diagnosis methods in modern automotive engineering. Construction process and perform operations for vehicle diagnosis, maintenance and repair.

  1. Nội dung chi tiết học phần (tên các chương, mục)

Phần 1: Chẩn đoán kỹ thuật ô tô

Chương 1: Cơ sở lý thuyết chẩn đoán kỹ thuật ô tô

Chương 2. Phương pháp và thiết bị chẩn đoán ô tô

Phần 2: Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô

Chương 1: Những vấn đề chung về bảo dưỡng sửa chữa ô tô

Chương 2. Bảo dưỡng và sửa chữa động cơ ô tô

Chương 3. Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực

Chương 4. Bảo dưỡng và sửa chữa gầm ô tô

Chương 5. Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống khác trên ô tô

  1. Thông tin về giảng viên
  • Họ và tên giảng viên thứ nhất phụ trách học phần: Nguyễn Thiết Lập
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: email: thietlap.nguyen@utc.edu.vn
  • Họ và tên giảng viên thứ hai phụ trách học phần: Trương Mạnh Hùng
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
    • Điện thoại: email:
  • Họ và tên giảng viên thứ ba phụ trách học phần: Nguyễn Đức Trung
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
    • Điện thoại: email:
  • Họ và tên giảng viên thứ tư phụ trách học phần: Đỗ Khắc Sơn
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
    • Điện thoại: email:
  • Họ và tên giảng viên thứ năm phụ trách học phần: Nguyễn Hùng Mạnh
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
    • Điện thoại: email:
  • Họ và tên giảng viên thứ sáu phụ trách học phần: Nguyễn Hồng Quân
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
    • Điện thoại: email:
  1. Học liệu: (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

6.1. Giáo trình/Bài giảng  

  • Bài giảng Chẩn đoán, Bảo dưỡng và Sửa chữa ô tô
  • Tập thể giáo viên bộ môn Cơ khí ô tô, “Bảo dưỡng kỹ thuật và chẩn đoán ô tô”, Trường ĐHGTVT, 1992.

6.2. Danh mục tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên

Ghi theo thứ tự ưu tiên (tên tác giả, tên sách, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi có tài liệu này, websites, băng hình…)

  • Nguyễn Khắc Trai, “Kỹ thuật chẩn đoán ô tô”, NXB GTVT-Tái bản lần 2, 2007
  • Ngô Khắc Hùng, “Chẩn đoán và dưỡng kỹ thuật ô tô”, NXB GTVT, 2001.
  • Ngô Thành Bắc, Nguyễn Đức Phú, “Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô”, NXB KHKT, 1994.
  • Tài liệu chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa của các hãng: Toyota, Hyundai, Ford, Daihatsu, Kia,…
  1. 7. Hình thức tổ chức và dạy học
NỘI DUNG HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY – HỌC Ghi chú
GIỜ LÊN LỚP Thực hành, thực tập Thí nghiệm Tự học, tự nghiên cứu
Phần I Chẩn đoán kỹ thuật ô tô Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Chươg 1                  Cơ sở lý thuyết chẩn đoán kỹ thuật ô tô 3         6  
1.1 Khái niệm chung về chẩn đoán kỹ thuật              
1.2 Hệ thống chẩn đoán              
1.3 Thông số chẩn đoán              
1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán              
1.5 Quá trình chẩn đoán              
Chươg 2                  Phương pháp và thiết bị chẩn đoán ô tô 6   3 3   18  
2.1 Các phương pháp chẩn đoán ô tô              
2.2 Các thiết bị chẩn đoán ô tô              
Phần II Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô              
Chươg 3                  Những vấn đề chung về bảo dưỡng sửa chữa ô tô 3         6  
3.1 Khái quát về bảo dưỡng, sửa chữa ô tô              
3.2 Các thiết bị, dụng cụ dùng trong BD, SC ô tô              
Chươg 4                  Bảo dưỡng và sửa chữa động cơ ô tô. 9   3 3   24  
4.1 Hư hỏng, biến xấu trạng thái kỹ thuật động cơ ô tô              
4.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa động cơ ô tô              
Chươg 5                  Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực. 9   3 3   24  
5.1 Hư hỏng, biến xấu trạng thái kỹ thuật hệ thống truyền lực              
5.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống truyền lực              
Chươg 6                  Bảo dưỡng và sửa chữa gầm ô tô 9   3 3   24  
6.1 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh              
6.2 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái              
6.3 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống treo              
6.4 Bảo dưỡng và sửa chữa cụm bánh xe              
Chươg 7                  Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống khác trên ô tô 6   3 3   18  
7.1 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện động cơ              
7.2 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe              
7.3 Sửa chữa khung, vỏ              
Tổng   45   15 15   120  
  1. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần

Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao gồm các phần sau (trọng số của từng phần do giảng viên đề xuất, Trưởng bộ môn thông qua):

8.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên:          Thang điểm: 10/ Tỷ trọng  15%

  • Đi học đầy đủ, đúng giờ 10%
  • Chuẩn bị tốt phần tự học 5%

8.2. Kiểm tra –  đánh giá định kỳ (tỷ trọng 15%)

Thí nghiệm, bài tập lớn, thảo luận, thực hành

  1. Hình thức: thảo luận, thực hành
  2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm: 10/ Tỷ trọng 15 %

8.3. Thi kết thúc học phần ( 70%)

  1. Hình thức: vấn đáp (Tiểu luận, thi viết hoặc thi vấn đáp )
  2. Điểm và tỷ trọng:                                Thang điểm: 10/ Tỷ trọng  70 %

 

Duyệt                                                                                    

Hiệu trưởng                   Trưởng khoa                                             Trưởng bộ môn

   (Ký tên)                    (Ký tên)                                                                   (Ký tên)

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT                                                             

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Tên học phần: Thiết kế cơ sở sản xuất ngành ô tô

Tên tiếng Anh: Design of Production Base

Số tín chỉ học phần: 02

Mã học phần: CKO12.2LT

Kết cấu học phần: 02 tín chỉ ; số tiết (24, 12 ,0)

Ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô

  1. Thông tin chung về học phần
  • Tên học phần: Thiết kế cơ sở sản xuất ngành ô tô
  • Mã học phần: CKO212.2
  • Ngành/chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô
  • Bậc đào tạo: Đại học                                    Hình thức đào tạo: chính quy tập trung
  • Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Cơ khí/ Bộ môn Cơ khí Ô tô
  • Loại học phần: Tự chọn
  • Yêu cầu của học phần:
    • Các học phần học trước:

Kỹ thuật chế tạo máy                                      Mã số: CNG02.4

Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô        Mã số: CKO09.4

Đăng kiểm và thí nghiệm ô tô                         Mã số: CKO11.2

Tổ chức và quản lý vận tải ô tô                       Mã số: VTO35.2

Công nghệ sản xuất & lắp ráp ô tô                  Mã số: CKO210.2

  • Các học phần học song hành:
  • Các yêu cầu khác đối với học phần: Máy chiếu.
  • Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động :
Lý thuyết

(tiết)

Thảo luận

(tiết)

Bài tập

 (tiết)

Bài tập lớn (tiết) Thực hành (tiết) Thí nghiệm (tiết) Tự học

(gi)

24 12 0       60
  1. Mục tiêu của học phần

 2.1.  Kiến thức

Trang bị cho người học các kiến thức liên quan tới quy hoạch mạng lưới các cơ sở sản xuất ngành ô tô; thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công các loại hình cơ sở sản xuất khác nhau.

2.2. Kỹ năng

Có thể thiết kế được một số loại hình cơ sở sản xuất ngành ô tô.

2.3. Thái độ, nhận thức:

  • Mục tiêu về kiến thức người học cần đạt được:

Có khả năng thiết kế cơ sở sản xuất trên cơ sở một quy trình sản xuất cụ thể hoặc ngược lại có thể tổ chức sản xuất trên cơ sở mặt bằng nhà xưởng có sẵn.

  • Mục tiêu về kỹ năng người học cần đạt được:

Nắm được trình tự các công việc và các văn bản qui phạm hiện hành dùng để thiết kế cơ sở sản xuất ngành ô tô.

  • Mục tiêu về thái độ người học cần đạt được:

Nhận thức rõ vị trí vai trò quan trọng của môn học đối với động chuyên môn sau khi hoàn thành khóa học. Từ đó, sinh viên yêu thích môn học và chuyên ngành đang theo học.

  1. Nội dung tóm tắt học phần

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản để có thể thiết kế công nghệ các loại hình cơ sở sản xuất ngành ô tô như: Nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô; Nhà máy trung, đại tu ô tô; Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới; Cơ sở dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và cung cấp phụ tùng ô tô; Công ty (xí nghiệp) vận tải ô tô…

This course equips for students the basic knowledge about design techiques for production base such as automobile assembly plants;  automobile overhaul plants; automobile inspection centers; service centers; transport companies…

  1. Nội dung chi tiết học phần
Thứ tự

Chương mục

Nội dung  
 
Chương I Những vấn đề cơ bản khi thiết kế cơ sở sản xuất  
1.1 Các loại cơ sở sản xuất ngành ô tô  
1.2 Quá trình sản xuất và cơ cấu tổ chức của cơ sở sản xuất  
1.3 Những vấn đề chủ yếu cần giải quyết khi thiết kế cơ sở sản xuất  
1.4 Nhiệm vụ thiết kế  
1.5 Các giai đoạn thiết kế  
Chương II Tính toán các chỉ tiêu công nghệ của cơ sở sản xuất  
2.1 Thời gian làm việc  
2.2 Công suất, định mức lao động, khối lượng lao động  
2.3 Số lao động  
2.4 Số thiết bị  
2.5 Diện tích khu vực sản xuất  
2.6 Tiêu thụ điện, nước, khí nén  
Chương III Thiết kế công nghệ cơ sở sản xuất  
3.1 Lựa chọn khu đất xây dựng  
3.2 Thiết kế quy trình công nghệ phù hợp  
3.3 Bố trí mặt bằng cơ sở sản xuất  
3.4 Kiến trúc nhà công nghiệp  
3.5 Giao thông nội bộ và hạ tầng kỹ thuật  
3.6 An toàn phòng hỏa, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường  
Chương IV Thiết kế một số cơ sở sản xuất cơ bản  
4.1 Cơ sở kinh doanh và xưởng dịch vụ ô tô  
4.2 Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới  

 

  1. Thông tin về giảng viên
  • Họ và tên giảng viên thứ nhất phụ trách học phần: Nguyễn Văn Bang
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên cao cấp, Phó Giáo sư, Tiến sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0903231279                                                  email: bangnv@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ hai phụ trách học phần: Vũ Tuấn Đạt
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0977551375                                                 email: wjdutc@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ ba phụ trách học phần: Nguyễn Thiết Lập
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0945965464                                             email: thietlap@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ ba phụ trách học phần: Nguyễn Hùng Mạnh
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0947483886                                    email: manhgiaothong@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ tư phụ trách học phần: Tạ Thị Thanh Huyền
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 0972579840                                                        email: thanhhuyenutc@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ tư phụ trách học phần: Vũ Văn Định
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên,
    • Thời gian, địa điểm làm việc:
    • Địa chỉ liên hệ:
    • Điện thoại:         01689931903                                  email: vuvandinh19031990@gmail.com
  1. Học liệu: (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

6.1. Giáo trình/Bài giảng  

  • Bài Giảng 1: [Nguyễn Đức Tuấn]. Thiết kế cơ sở sản xuất, NXB Đại học Giao thông vận tải, 2006.

6.2. Danh mục tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên

  • Trịnh Chí Thiện, Nguyễn Chí Đốc. Thiết kế nhà máy sửa chữa ô tô. Trường Đại học Giao thông Đường sắt – Đường bộ, 1976
  • Nguyễn Chí Đốc. Thiết kế nhà máy đại tu ô tô,  Đại học giao thông vận tải, 1980.
  • Nguyễn Văn Hùng. Thiết kế xí nghiệp sửa chữa máy xây dựng. Đại học xây dựng, 1994.
  • Quy chế quản lí đầu tư và xây dựng và các quy định khuyến khích đầu tư phát triển, Nhà xuất bản xây dựng, 1999.
  • Hướng dẫn lập dự toán và quản lí chi phí xây dựng công trình, NXB xây dựng, 2003.
  • Lê Văn Vĩnh, Hoàng Tùng và các tác giả. Thiết kế và quy hoạch công trình công nghiệp cơ khí. NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2004
  • Trần Thế Truyền. Cơ sở thiết kế nhà máy. Đại học Bách khoa Đà Nẵng, 2006
  • Baker G, Funaro B. Parking, NewYork, 1987.
  • Traffic Design of Parking Garages, NewYork, 1998.
  1. 7. Hình thức tổ chức và dạy học
Thứ tự

Chương mục

Nội dung Số giờ ( 1 tiết= 50 phút)

thuyết

Thảo luận Bài tập Thí nghiệm Thực Hành Tự học
Chương I Những vấn đề cơ bản khi thiết kế cơ sở sản xuất 3         15
1.1 Các loại cơ sở sản xuất ngành ô tô            
1.2 Quá trình sản xuất và cơ cấu tổ chức của cơ sở sản xuất            
1.3 Những vấn đề chủ yếu cần giải quyết khi thiết kế cơ sở sản xuất            
1.4 Nhiệm vụ thiết kế            
1.5 Các giai đoạn thiết kế            
Chương II Tính toán các chỉ tiêu công nghệ của cơ sở sản xuất 4   6     15
2.1 Thời gian làm việc            
2.2 Công suất, định mức lao động, khối lượng lao động            
2.3 Số lao động            
2.4 Số thiết bị            
2.5 Diện tích khu vực sản xuất            
2.6 Tiêu thụ điện, nước, khi nén            
Chương III Thiết kế công nghệ cơ sở sản xuất 4 6 3     15
3.1 Lựa chọn khu đất xây dựng            
3.2 Thiết kế quy trình công nghệ phù hợp            
3.3 Bố trí mặt bằng cơ sở sản xuất            
3.4 Kiến trúc nhà công nghiệp            
3.5 Giao thông nội bộ và hạ tầng kỹ thuật            
3.6 An toàn phòng hỏa, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường            
Chương IV Thiết kế một số cơ sở sản xuất cơ bản 4 9 6     15
4.1 Cơ sở kinh doanh và xưởng dịch vụ ô tô            
4.2 Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới            
Tổng cộng 15 15 15     60

 

  1. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần

Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao gồm các phần sau:

8.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: (tỷ trọng 15%)

  • Đi học đầy đủ, đúng giờ: Thang điểm 10/Tỷ trọng 10%
  • Chuẩn bị tốt phần tự học: Thang điểm 10/Tỷ trọng 5%

8.2. Kiểm tra –  đánh giá định kỳ (tỷ trọng 15%)?

  • Kiểm tra giữa kỳ
    1. Hình thức: Bài kiểm tra
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 5%
  • Thí nghiệm, bài tập lớn, thảo luận, thực hành
    1. Hình thức: Báo cáo
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 10%

8.3. Thi kết thúc học phần (tỷ trọng 70%)

  1. Hình thức: Thi ?
  2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 70%

   Duyệt                                                                                 

        Hiệu trưởng                               Trưởng khoa                          Trưởng bộ môn

            (Ký tên)                                            (Ký tên)                                              (Ký tên)

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT

 

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

Tên học phần: Thiết kế ô tô với sự trợ giúp của máy tính
Tên tiếng Anh: Applied Software in Automotive Engineering
Số tín chỉ: 2 tín chỉ
Mã học phần: CKO03.3LT
Kết cấu học phần:         Số tiết (30,30,10)
Ngành đào tạo:  Kỹ thuật ô tô

 

  1. Thông tin chung về học phần
  • Tên học phần: Thiết kế ô tô với sự trợ giúp của máy tính
  • Mã học phần:     3LT
  • Ngành/chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật cơ khí/Cơ khí ô tô
  • Bậc đào tạo: Đại học                  Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung
  • Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Cơ khí/ Bộ môn Cơ khí Ô tô
  • Loại học phần: Tự chọn
  • Yêu cầu của học phần: (yêu cầu có chương trình khung, tên học phần, mã học phần)
    • Các học phần học trước:

Tên học phần: Lý thuyết ô tô;  Mã học phần: CKO04.3

  • Các học phần học song hành:
  • Tên học phần: Kết cấu tính toán ô tô; Mã học phần: CKO206.3
  • Các yêu cầu khác đối với học phần: Phấn, Bảng, Máy chiếu, Máy tính
  • Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động (tiết học tín chỉ):
Lý thuyết Thảo luận Bài tập Bài tập lớn Thực hành Thí nghiệm Tự học
30   30   10   60
  1. Mục tiêu của học phần

 2.1.  Kiến thức (mô tả các kiến thức của học phần mà người học cần đạt được)

Sau khi kết thúc khoá học sinh viên thu nhận được những kiến thức về một số phần mềm phổ biến trong mô phỏng động lực học của ô tô và các hệ thống, phân tích kết cấu trong ô tô, như phần mềm MATLAB/SIMULINK, ANSYS,…

 2.2. Kỹ năng (mô tả các kỹ năng của học phần mà người học cần đạt được)

Sau khi kết thúc khóa học sinh viên có thể sử dụng được phần mềm MATLAB/SIMUNLINK, ANSYS trong tính tính toán thiết kế, mô phỏng một số bài toán đơn giản trong chuyên ngành Cơ khí ô tô.

2.3. Thái độ, nhận thức: (mô tả các yêu cầu về thái độ, nhận thức về học phần trong ngành/chuyên ngành đào tạo mà người học cần đạt được)

– Mục tiêu về kiến thức người học cần đạt được: để ứng dụng một số phần mềm vào tính toán tiết kế và mô phỏng ô tô, để tiếp thu các kiến thức của học phần tiếp theo.

– Mục tiêu về kỹ năng người học cần đạt được: sinh viên có kỹ năng để thực hiện tính toán, thiết kế và mô phỏng động lực học hệ thống và ô tô với sự trợ giúp của máy tính, để tiếp thu các học phần tiếp theo.

– Mục tiêu về thái độ người học cần đạt được:

+ Trung thực trong hoạt động nghề nghiệp

+ Nhận thấy được vị trí, vai trò của môn học trong hoạt động nghề nghiệp

+ Tự tin và chấp nhận được áp lực công việc

+ Yêu thích môn học, ngành học mà sinh viên đang theo học;

+ Kính trọng, yêu quý, muốn noi gương các nhà khoa học, giảng viên đang giảng dạy môn học;

  1. Tóm tắt nội dung học phần (bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng sử dụng một số phần mềm trong kỹ thuật ô tô máy kéo. Cụ thể sử dụng phần mềm MATLAB/SIMULINK trong tính toán thiết kế và mô phỏng động lực học các hệ thống trên ô tô và mô phỏng động lực học ô tô,… Sử dụng phần mềm ANSYS trong phân tích và tính toán kết cấu ô tô.

The modules provides students with the knowledges and skills to use certain software in the automotive engineering. Specifically using MATLAB / Simulink in the automotive design, calculations and simulation of vehicle dynamics and Its systems, … Using ANSYS in the analysis and calculation of automotive structures.

  1. Nội dung chi tiết học phần

Chương 1.             Các phần mềm trong kỹ thuật ô tô

1.1   Các phần mềm thiết kế và phân tích kết cấu

1.2   Các phần mềm tính toán và mô phỏng động lực học

Chương 2.             Ứng dụng phần mềm Ansys trong thiết kế và phân tích kết cấu

2.1   Giới thiệu phương pháp phần tử hữu hạn và phần mềm Ansys

2.2   Các bước thiết kế và phân tích kết cấu bằng phần mềm Ansys

2.3   Ứng dụng Ansys trong thiết kế và phân tích một số kết cấu điển hình trong ô tô

Chương 3.             Ứng dụng phần mềm Matlab trong tính toán và mô phỏng động lực học

3.1   Các công cụ toán học của Matlab

3.2   Ứng dụng Matlab trong tính toán thiết kế ô tô

3.3   Ứng dụng Simulink trong mô phỏng động lực học một số hệ thống điển hình trên ô tô

  1. Thông tin về giảng viên

Họ và tên giảng viên thứ nhất phụ trách học phần: Trần Văn Như

  • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, TS
  • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
  • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: 04.37664046 email: tran@utc.edu.vn
  • Họ và tên giảng viên thứ hai phụ trách học phần: Nguyễn Thành Công
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, TS
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 04.37664046 email: thanhcongoto@gmail.com
  • Họ và tên giảng viên thứ ba phụ trách học phần: Nguyễn Thành Công
    • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, ThS
    • Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT
    • Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
    • Điện thoại: 04.37664046 email: thanhcong.nguyen@utc.edu.vn
  1. Học liệu: (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

6.1. Giáo trình/Bài giảng  

  • Bài giảng Tin học ứng dụng trong kỹ thuật ô tô

6.2. Danh mục tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên

[1]. Nguyễn Hoàng Hải, Lập trình Matlab và ứng dụng, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 2004.

[2]. Nguyễn Phùng Quang, Matlab&Simulink, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 2003

[3]. Đinh Bá Trụ, Hoàng Văn Lợi, Hướng dẫn sử dụng Ansys; Nhà xuất bản Học viện KTQS, 2003

[4]. Trần Ích Thịnh, Nguyễn Mạnh Cường, Phương pháp phần tử hữu hạn – Lý thuyết và bài tập, Nhà xuất bản giáo dục, 2011

[5]. David Houcque, Introduction to Matlab for Engineering Students, Northwestern University, 2005.

[6]. William J. Palm III, Introduction to Matlab for Engineers, McGraw-Hill, 2009.

[7]. Thomas D. Gillespie, Using ModelSim and Matlab-Simulink for System Simulation in Automotive Engineering, Society of Automobile Engineers, Inc, 1992.

[8]. MathWorks, Optimization Toolbox™ User’s Guide (R2009), The MathWorks, Inc, 2009.

[9].  MathWorks,  Using Simulink® and StateflowTM in Automotive Applications, ), The MathWorks, Inc, 1998.

 

  1. 7. Hình thức tổ chức và dạy học
NỘI DUNG HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY – HỌC Ghi chú  
GIỜ LÊN LỚP Thực hành,

Thực tập

Thí nghiệm Tự học  
Lý thuyết Bài tập Thảo luận  
Chương 1. Tổng quan về các phần mềm ứng dụng trong kỹ thuật ô tô 1              
1.1 Các phần mềm thiết kế và phân tích kết cấu  
1.2 Các phần mềm tính toán và mô phỏng động lực học  
     
     
     
     
     
Chương 2. Ứng dụng phần mềm Ansys trong thiết kế và phân tích kết cấu 7 7   7   30    
2.1 Giới thiệu phương pháp phần tử hữu hạn và phần mềm Ansys  
2.2 Các bước thiết kế và phân tích kết cấu bằng phần mềm Ansys  
2.3 Ứng dụng Ansys trong thiết kế và phân tích một số kết cấu điển hình trong ô tô                
Chương 3. Ứng dụng phần mềm Matlab trong tính toán và mô phỏng động lực học 7 8   8   30    
3.1 Các công cụ toán học của Matlab  
3.2 Ứng dụng Matlab trong tính toán thiết kế ô tô  
3.3 Ứng dụng Simulink trong mô phỏng động lực học một số hệ thống điển hình trên ô tô.  
TỔNG 15 15   15   60    
     
                     
  1. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần

Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao gồm các phần sau:

8.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên:          Thang điểm: 10/ Tỷ trọng  10%

  • Đi học đầy đủ, đúng giờ 5%
  • Chuẩn bị tốt phần tự học 5%

8.2. Kiểm tra –  đánh giá định kỳ:

  • Kiểm tra giữa kỳ
    1. Hình thức: Kiểm tra thực hành trên máy tính
    2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 20%

8.3. Thi kết thúc học phần (70%)

  1. Hình thức: Thi vấn đáp, thực hiện trên máy tính
  2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm: 10/ Tỷ trọng 70%

 

Duyệt                                                                                    

Hiệu trưởng                   Trưởng khoa                                             Trưởng bộ môn

   (Ký tên)                    (Ký tên)                                                                   (Ký tên)

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Tên học phần: An toàn vận hành ô tô

Viết bằng tiếng Anh: Traffic Road Safety

Số tín chỉ học phần: 02

Mã học phần: CKO14.2LT

Kết cấu học phần: 02 tín chỉ ; số tiết (24, 12, 0)

Ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô

 

  1. Thông tin chung về học phần

– Tên học phần: An toàn vận hành ô tô

– Mã học phần: CKO14.2LT

– Ngành/chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô

– Bậc đào tạo: Đại học                                    Hình thức đào tạo: chính quy tập trung

– Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Cơ khí/ Bộ môn Cơ khí Ô tô

– Loại học phần: Tự chọn

– Yêu cầu của học phần:

+ Những học phần trước:

Cơ lý thuyết                                             Mã số: CLT01.3

Lý thuyết ô tô                                          Mã số: CKO04.3

Kết cấu và tính toán ô tô             Mã số: CKO206.3

+ Những học phần song hành:

+ Các yêu cầu khác đối với học phần: Máy chiếu

– Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

Lý thuyết

(tiết)

Thảo luận

(tiết)

Bài tập

(tiết)

Bài tập lớn

(tiết)

Thực hành

(tiết)

Thí nghiệm

(tiết)

Tự học

(giờ)

24 12 0       60
  1. Mục tiêu của học phần
    • Kiến thức

Trang bị cho sinh viên kiến thức về vấn đề động học, động lực học của ô tô liên quan đến an toàn chuyển động trên đường, liên quan đến va chạm ô tô.

  • Kỹ năng

Có thể giải quyết được các bài toán động học, động lực học của ô tô liên quan đến an toàn chuyển động trên đường, liên quan đến va chạm ô tô.

  • Thái độ, nhận thức:

– Mục tiêu về kiến thức người học cần đạt được:

Có thể giải quyết được các bài toán động học, động lực học của ô tô liên quan đến an toàn chuyển động trên đường, liên quan đến va chạm ô tô trong những trường hợp cụ thể.

– Mục tiêu về kỹ năng người học cần đạt được:

Nắm được các công việc cần thực hiện trong các bài toán an toàn chuyển động và va chạm ô tô trên đường, các văn bản quy định liên quan đến môn học.

– Mục tiêu về thái độ người học cần đạt được:

Nhận thức rõ vị trí vai trò quan trọng của môn học đối với động chuyên môn sau khi hoàn thành khóa học. Từ đó, sinh viên yêu thích môn học và chuyển ngành đang theo học.

  1. Nội dung tóm tắt học phần

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về vấn đề động học, động lực học của ô tô liên quan đến an toàn chuyển động trên đường, liên quan đến va chạm ô tô. Trên cơ sở các kiến thức được trang bị, sinh viên có thể giải được các bài toán thực tế liên quan đến an toàn giao thông trong thực tế như: Xác định vận tốc giới hạn an toàn khi chuyển động thẳng, khi quay vòng trên các cung đường khác nhau làm cơ sở cho việc hạn chế tốc độ chuyển động để đảm bảo an toàn giao thông; Tính toán các thông số động lực học khi xẩy ra tai nạn trên cơ sở dấu vết hiện trường thông qua đó để xác định nguyên nhân tai nạn giao thông; Thông qua bài toán va chạm ô tô với nhau hoặc ô tô với vật cản cố định làm cơ sở cho thiết kế các hệ thống an toàn bị động trên ô tô. Môn học cũng thường thức các kiến thức và cơ sở lý luận về luật giao thông đường bộ và các trang thiết bị phục vụ cho kiểm soát giao thông.

  1. Nội dung chi tiết học phần
Thứ tự

Chương mục

Nội dung  
 
Chương 1 Những vấn đề chung  
1.1 Khái niệm về an toàn và tai nạn giao thông đường bộ  
1.2 Diễn biến, Điều tra và Xử lý tai nạn giao thông đường bộ  
1.3 Luật giao thông đường bộ  
Chương 2 Vận tốc an toàn của ô tô  
2.1 Vận tốc an toàn khi chuyển động thẳng  
2.2 Vận tốc an toàn khi chuyển hướng  
2.3 Tính toán vận tốc ô tô trước khi xảy ra tai nạn  
Chương 3 Va chạm ô tô  
3.1 Những vấn đề cơ bản của lý thuyết va chạm  
3.2 Ô tô đâm vào tường cố định  
3.3 Va chạm giữa ô tô và người đi bộ  
3.4 Va chạm giữa ô tô và xe máy  
3.5 Va chạm giữa các ô tô  
Chương 4 Hệ thống giao thông thông minh  
4.1 Khái niệm  
4.2 Các dịch vụ của hệ thống giao thông thông minh  
4.3 Kiến trúc hệ thống giao thông thông minh  
4.4 Hệ thống giao thông thông minh tiên tiến  
Chương 5 Các thiết bị kiểm soát giao thông đường bộ  
5.1 Thiết bị giám sát hành trình  
5.2 Thiết bị đo tốc độ ô tô  
5.3 Thiết bị đo nồng độ cồn trong hơi thở người lái xe  
  1. Thông tin về giảng viên

– Họ và tên giảng viên thứ nhất phụ trách học phần: Nguyễn Văn Bang

+ Chức danh, học hàm, học vị: PGS-TS

+ Thời gian địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí Ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT

+ Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

+ Điện thoại: 0903231279

– Họ và tên giảng viên thứ hai phụ trách học phần: Trần Văn Như

+ Chức danh, học hàm, học vị: TS

+ Thời gian địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí Ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT

+ Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

+ Điện thoại: 0972020094

– Họ và tên giảng viên thứ ba phụ trách học phần: Nguyễn Thành Công

+ Chức danh, học hàm, học vị: ThS

+ Thời gian địa điểm làm việc: Bộ môn Cơ khí Ô tô, Khoa Cơ khí, Trường Đại học GTVT

+ Địa chỉ liên hệ: Phòng 603, Nhà A6, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Số 3 Phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

+ Điện thoại: 01674552334

  1. Học liệu: (Giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

6.1. Giáo trình/Bài giảng

[1]. PGS. TS. Nguyễn Văn Bang, TS. Hoàng Đình Ban, ThS. Chu Minh Hoằng, An toàn Giao thông đường bộ, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải.

6.2. Danh mục tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên

[2]. Chu Tạo Đoan, Cơ lý thuyết, NXB GTVT, 2006.

[3]. Cao Trọng Hiền, Đào Mạnh Hùng, Lý thuyết ô tô, NXB GTVT, 2010.

[4]. Đỗ Đình Hòa, Điều tra, xử lý tai nạn giao thông, Học viện cảnh sát nhân dân, 2004.

[5]. Luật giao thông đường bộ, NXB Tư pháp, 2009.

[6] 450 câu hỏi dùng cho sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, NXB GTVT, 2013.

[7]. Điều tra, xử lý tai nạn giao thông đường bộ, Tiếng Nga, 1989.

[8]. Sự cố kỹ thuật ô tô, Tiếng Trung Quốc, 2004.

[9]. Automative Hand book, Bosch, 2005.

  1. Hình thức tổ chức và dạy học

 

Thứ tự

Chương mục

Nội dung Số giờ ( 1 tiết= 50 phút)

thuyết

Thảo luận Bài tập Thí nghiệm Thực Hành Tự học
Chương 1 Những vấn đề chung 3 7       9
1.1 Khái niệm về an toàn và tai nạn giao thông đường bộ            
1.2 Diễn biến, Điều tra và Xử lý tai nạn giao thông đường bộ            
1.3 Luật giao thông đường bộ            
Chương 2 Vận tốc an toàn của ô tô 4   7     36
2.1 Vận tốc an toàn khi chuyển động thẳng            
2.2 Vận tốc an toàn khi chuyển hướng            
2.3 Tính toán vận tốc ô tô trước khi xảy ra tai nạn            
Chương 3 Va chạm ô tô 4   8     36
3.1 Những vấn đề cơ bản của lý thuyết va chạm            
3.2 Ô tô đâm vào tường cố định            
4.4 Va chạm giữa các ô tô            
Chương 4 Các thiết bị kiểm soát giao thông đường bộ 4 8       9
4.1 Hệ thống giao thông thông minh            
4.2 Thiết bị giám sát hành trình            
4.3 Thiết bị đo tốc độ ô tô            
4.4 Thiết bị đo nồng độ cồn trong hơi thở người lái xe            
  1. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần

          Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao gồm các phần sau:

8.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: (tỷ trọng 15%)

– Đi học đầy đủ, đúng giờ: Thang điểm 10/Tỷ trọng 10%

– Chuẩn bị tốt phần tự học: Thang điểm 10/Tỷ trọng 5%

8.2. Kiểm tra – Đánh giá định kỳ (tỷ trọng 15%)

1) Kiểm tra giữa kỳ

  1. Hình thức: Bài kiểm tra
  2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 5%

2) Thảo luận

  1. Hình thức: Báo cáo
  2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 10%

8.3. Thi kết thúc học phần (tỷ trọng 70%)

  1. Hình thức: Thi viết hoặc thi vấn đáp
  2. Điểm và tỷ trọng: Thang điểm 10/Tỷ trọng 70%
Duyệt

Hiệu trưởng

(Ký tên)

 

Trưởng khoa

(Ký tên)

 

Trưởng Bộ môn

(Ký tên)

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *